vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, phương pháp và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 04/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, phương pháp và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Việc phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã, phường được xác định trên cơ sở tổng hợp các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo loại hình đơn vị hành chính (xã, phường)

- Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0.

- Các phường: Hệ số 2,0.

Việc xác định đối tượng xã theo Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc điều chỉnh Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô dân số

- Hệ số điểm xã, phường B = 30tổng dân số trên toàn tỉnh × tổng số dân xã B

Việc xác định quy mô dân số theo Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

c) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo diện tích tự nhiên

- Hệ số điểm xã, phường C = 40tổng diện tích toàn tỉnh x tổng diện tích xã C

Việc xác định quy mô diện tích theo Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ

a) Căn cứ vào các tiêu chí để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của từng xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, theo các công thức sau:

Điểm của tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã, phường:

Gọi số điểm của tiêu chí phân bổ theo đơn vị hành chính (xã, phường) thứ i là: Ai 

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số của xã, phường thứ i là Bi

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô diện tích của xã, phường thứ i là Ci

Tổng điểm của xã, phường thứ i:

Gọi tổng điểm của một xã, phường thứ i là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci 

Tổng số điểm của các xã, phường:

Gọi tổng số điểm của n xã, phường nhận hỗ trợ ngân sách trung ương là Y:

Trong đó:

Y: Tổng điểm của toàn bộ các xã, phường

n: Tổng số xã, phường được phân bổ vốn

Xi: Số điểm của xã, phường thứ i

b) Số vốn định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:

Gọi K là tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình còn lại sau khi phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh.

Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương:

Z=KY

c) Tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách xã, phường của từng xã, phường được tính theo công thức:

Gọi Vi là số vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách xã, phường của xã, phường thứ i:

Vi = Z x Xi

3. Định mức phân bổ vốn

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.

b) Việc phân bổ vốn căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ của Chương trình, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp:

- Đối với vốn đầu tư phát triển:

Căn cứ tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển được giao, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp xã, trong đó tập trung bố trí nguồn vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh như sau:

+ Cấp tỉnh: Bố trí vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp các thiết chế văn hoá cấp tỉnh; bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

+ Cấp xã, phường: Bố trí vốn xây mới, sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở; Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.

- Đối với vốn sự nghiệp:

+ Tổng số vốn sự nghiệp bố trí cho cấp tỉnh tối đa 25% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.

+ Tổng số vốn sự nghiệp bố trí cho cấp xã tối thiểu 75% tổng kinh phí nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.