vanban.org

Điều 4. Chế độ chi hội nghị — Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 25/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2025/NQ-HĐND
25/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số Số: 83/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 83/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 207/2010/NQ-HĐND Về quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 207/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 95/2007/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 95/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2005/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế dộ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh · 34/2005/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ chi hội nghị

1. Mức chi tổ chức hội nghị

a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND.

b) Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.

c) Chi giải khát giữa giờ: 35.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.

d) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:

Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người (nếu có).

Cuộc họp do cơ quan cấp tỉnh tổ chức tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 200.000 đồng/ngày/người;

Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.

đ) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện thanh toán theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.

e) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

2. Mức chi quy định tại khoản 1 Điều này là mức chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.