vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ bồi dưỡng ngoại ngữ — Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2026
Bến Tre Ban hành 29/05/2025 Hiệu lực 08/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030 · 15/2025/NQ-HĐND
25/07/202647/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 08/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ bồi dưỡng ngoại ngữ

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ của Đề án số 03-ĐA/TU ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Tỉnh ủy về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030.

b) Công chức, viên chức là lãnh đạo cấp phòng của các cơ quan thường xuyên làm việc với tổ chức nước ngoài như: Phòng Ngoại vụ (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh), Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp (Sở Tài chính), Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương); Trung tâm Xúc tiến du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch); công chức, viên chức được quy hoạch giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị nêu trên. Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu trên được sắp xếp về tổ chức bộ máy thì việc hỗ trợ được áp dụng cho các đơn vị mới được giao thực hiện nhiệm vụ tương ứng.

2.  Điều kiện hưởng chính sách

a) Cá nhân tự tham gia bồi dưỡng và giao tiếp thông thạo được một trong những ngoại ngữ: Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga, Nhật;

b) Có chứng chỉ quốc tế IELTS 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương TOEFL iBT, TOEIC) đối với tiếng Anh và chứng chỉ quốc tế tương đương đối với các ngôn ngữ khác (tiếng Nga, Trung, Nhật, Pháp) hoặc có bằng đào tạo bậc đại học, sau đại học chuyên ngành các ngoại ngữ như trên;

c) Có cam kết công tác trong khu vực công của tỉnh từ 02 năm trở lên.

3. Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ bằng tiền là 20.000.000 đồng.

4. Đề nghị hưởng chính sách

a) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng điều kiện tại Điều này thì cơ quan sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp gửi về Sở Nội vụ (Khối Nhà nước), Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Khối Đảng, Ủy ban Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội) để thẩm định, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp kinh phí về đơn vị để cấp cho đối tượng được hưởng trợ cấp.

b) Hồ sơ đề nghị, gồm:

Văn bản của cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị trợ cấp kinh phí bồi dưỡng ngoại ngữ;

Đơn đăng ký hưởng trợ cấp bồi dưỡng ngoại ngữ (theo Phụ lục IV);

Bản sao (có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ;

Bản cam kết phục vụ công tác của người được hưởng trợ cấp (theo Phụ lục IV).