vanban.org

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước — Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/NQ-HĐND · 10/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 12/12/2023 Hiệu lực 22/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 15/2023/NQ-HĐND
20/09/202516/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 08/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước

Các nội dung chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 03/2023/TT-BTC và định mức chi được quy định như sau:

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức chi
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng  
  Chủ tịch hội đồng   1.500
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.000
  Thư ký khoa học   300
  Thư ký hành chính   300
  Đại biểu được mời tham dự   200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   500
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   700
c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ  
  Chủ tịch hội đồng   700
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   500
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng  
  Chủ tịch Hội đồng   1.800
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng   1.500
  Thư ký khoa học   300
  Thư ký hành chính   300
  Đại biểu được mời tham dự   200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   700
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   1.000
3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ    
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ  
  Chủ tịch hội đồng   1.800
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.500
  Thư ký khoa học   300
  Thư ký hành chính   300
  Đại biểu được mời tham dự   200
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   700
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   1.000
4 Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng. Chuyên gia 1.500

b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có).

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 

a) Chi tiền thù lao:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT Nội dung Đơn vị tính Định mức chi 
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 1.000
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 700
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 300
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 200

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.

4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy định này.

7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật. Trường hợp được thuê tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN.