Điều 2. Số lượng lưu học sinh, nội dung, mức và thời gian hỗ trợ
1. Số lượng lưu học sinh được hỗ trợ: Hàng năm, hỗ trợ tối đa 10 chỉ tiêu cho học sinh đến từ tỉnh Xay Nhạ Bu Ly có hoàn cảnh khó khăn sang học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Nội dung, mức và thời gian hỗ trợ
a) Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 24/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Camphuchia (diện hiệp định) học tập tại Việt Nam.
b) Hỗ trợ lưu học sinh kinh phí học tiếng Việt, bằng mức do các cơ sở đào tạo công bố hàng năm.
c) Hỗ trợ trang cấp ban đầu, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2018/TT-BTC.
d) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bằng mức do các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thái Bình công bố hàng năm.
đ) Hỗ trợ sinh hoạt phí (trong thời gian chờ vào các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh 02 tháng) và sinh hoạt phí khi học tại trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 24/2018/TT-BTC.
e) Thời gian hỗ trợ tính theo thời gian chính thức đào tạo, không tính thời gian học kéo dài của lưu học sinh Lào do không hoàn thành chương trình học tại trường theo quy định.
g) Trường hợp lưu học sinh đã được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của Chính phủ, của các địa phương khác thì không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ cho người học, thông qua cơ sở đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì ký hợp đồng với các cơ sở đào tạo để thực hiện chính sách hỗ trợ và quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn ngân sách tỉnh.