vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 6 Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh), như sau: — Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 10/2025/NQ-HĐND · 10/07/2025
Nghệ An Ban hành 27/10/2023 Hiệu lực 07/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026 · 28/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025 · 10/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 · 15/2023/NQ-HĐND
01/07/202510/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 07/11/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 6 Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh), như sau:

1. Sửa đổi điểm i như sau:

STT Nội dung Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách
Ngân sách Trung ương (%) Ngân sách tỉnh (%) Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (%) Ngân sách xã, phường, thị trấn (%)
A B 1 2 3 4
9 Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước        
i   Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được ghi thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, ghi chi kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và được điều tiết tỷ lệ như sau:        
- Cấp tỉnh thực hiện   100    
- Cấp huyện thực hiện     100  
- Cấp xã thực hiện       100

2. Bổ sung điểm l, m như sau:

9 Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước        
l   Tiền sử dụng đất thu được từ các khu đất: định giá, tái định cư, tổ chức đấu giá được để lại 25% bố trí cùng các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư kết cấu hạ tầng, chi phí liên quan hoặc hoàn trả cho Quỹ phát triển đất; bổ sung nguồn vốn cho kế hoạch đầu tư công. Phần 25% này được điều tiết tỷ lệ như sau:        
- Cấp tỉnh thực hiện   100    
- Cấp huyện, xã thực hiện     100  
- Riêng đối với các khu đất tái định cư thuộc ngân sách tỉnh: phần 25% này được điều tiết về ngân sách tỉnh.
m Tiền sử dụng đất sau khi trừ phần thực hiện tại điểm i, l Thực hiện theo điểm d, khoản 9 Điều 6 Quy định kèm theo Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021.