Điều 7. Một số mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Mức chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
a) Chi thù lao.
Mức chi Hội đồng KH và CN cấp tỉnh theo mức chi quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC, mức chi Hội đồng KH và CN cấp cơ sở bằng 50% Hội đồng KH và CN cấp tỉnh.
b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán dựa trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có)
2. Mức chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH và CN
a) Chi thù lao
Mức chi của tổ thẩm định kinh phí cấp tỉnh theo mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC; mức chi tổ thẩm định kinh phí cấp cơ sở bằng 50% tổ thẩm định kinh phí cấp tỉnh.
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Mức chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
Dự toán chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập theo khoản 1 Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN tối đa 15.000.000 đồng.
4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH và CN; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện theo khoản 5 Điều 6 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
5. Dự toán chi Hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này.