Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 63/2018/NQHĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: Tài sản là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; xe ô tô từ nguồn ngân sách nhà nước; Tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; Các tài sản còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/một đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý, quyết định đối với các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng/một đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước (Trừ tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm c khoản này). c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối tỉnh hoặc trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/một đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước (Trừ tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản này).” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: Tài sản là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; xe ô tô từ nguồn ngân sách nhà nước. Các tài sản còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/một đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý, quyết định đối với tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng/một đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước (Trừ tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm c khoản này). c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối tỉnh hoặc trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/một đơn vị tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước (Trừ tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản này).” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau: “6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: Tài sản là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ, xe ô tô. Các tài sản còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/một đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý, quyết định đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/một đơn vị tài sản (Trừ tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm c khoản này). c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khối tỉnh hoặc trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 200 triệu đồng/một đơn vị tài sản (Trừ tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản này).” d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị là chủ đầu tư dự án quyết định đối với tài sản là công trình đã được cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt tháo dỡ để đầu tư xây dựng công trình mới. Điều 2. Bỏ cụm từ tại một số điều, khoản của Nghị quyết số 63/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh 1. Bỏ cụm từ “lực lượng vũ trang nhân dân” tại khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Điều 2. 2. Bỏ cụm từ “dự toán cấp 1” tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 và khoản 3, 4, 5 và 8 Điều 3. Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khoá XI, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2023./. — Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/07/2024
Thay thế: 15/2024/NQ-HĐND · 18/07/2024
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
29/07/202415/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem
20/10/2023Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy