vanban.org

Điều 6. Lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Tuyên Quang Ban hành 03/07/2022 Hiệu lực 15/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2022/NQ-HĐND
01/01/202620/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập dự toán, quản lý và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ

  1. Hàng năm, các cơ quan chủ trì thực hiện nội dung hỗ trợ lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong dự toán ngân sách để chi trả nội dung hỗ trợ cho doanh nghiệp; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ với Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  2. Giám đốc các cơ quan chủ trì thực hiện nội dung hỗ trợ xem xét, quyết định hỗ trợ và tự chịu trách nhiệm về việc hỗ trợ trước Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp kinh phí đã giao trong dự toán không đủ để thực hiện hỗ trợ, cơ quan chủ trì hỗ trợ có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để cấp bổ sung kinh phí; trường hợp kinh phí đã được cấp không hỗ trợ hết, cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn trả lại ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
  4. Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện, hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cho hoạt động hỗ trợ; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.