vanban.org

Điều 3. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2025
Trà Vinh Ban hành 18/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2022/NQ-HĐND
28/10/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 38/2017/NQ-HĐND Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 38/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật

1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5 của Nghị quyết này và được thực hiện như sau:

Cấp ban hành văn bản Nghị quyết Quyết định
  Ban hành mới hoặc thay thế Sửa đổi, bổ sung một số điều Ban hành mới hoặc thay thế Sửa đổi, bổ sung một số điều
Tỉnh 30 triệu đồng/dự thảo 24 triệu đồng/dự thảo 20 triệu đồng/dự thảo 16 triệu đồng/dự thảo
Huyện 15 triệu đồng/dự thảo 12 triệu đồng/dự thảo 10 triệu đồng/dự thảo 08 triệu đồng/dự thảo
Xã 10 triệu đồng/dự thảo 08 triệu đồng/dự thảo 08 triệu đồng/dự thảo 6,4 triệu đồng/dự thảo

2. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định:

a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là 3.700.000 đồng.

b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

- Trường hợp ban hành mới là 2.000.000 đồng.

- Trường hợp sửa đổi, bổ sung là 1.500.000 đồng.

3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí từ khoản kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.