Điều 8. Chi hỗ trợ khi được công nhận kiện tướng quốc tế, kiện tướng quốc gia 1. Đối với vận động viên a) Mức chi hỗ trợ kiện tướng quốc tế: 1.000.000 đồng/tháng. b) Mức chi hỗ trợ kiện tướng quốc gia: 500.000 đồng/tháng. Đối với vận động viên trong năm khi tham gia nhiều giải thể thao và mỗi giải đều được công nhận kiện tướng theo quy định, thì vận động viên chỉ được hưởng hỗ trợ danh hiệu đạt ở mức được công nhận kiện tướng cao nhất trong năm. Thời gian hỗ trợ: 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận kiện tướng đối với vận động viên. c) Hỗ trợ cho vận động viên trong thời gian đi học tập trung chuyên ngành: Vận động viên được công nhận kiện tướng quốc tế, kiện tướng quốc gia có thời gian tham gia thi đấu cho đội tuyển các môn thể thao của tỉnh từ 03 năm trở lên nếu có nhu cầu đi học tại các trường Đại học Thể dục thể thao và cam kết sau khi học xong sẽ trở về phục vụ tại địa phương tối thiểu gấp 2 lần thời gian được đào tạo, thì được hưởng hỗ trợ hàng tháng trong thời gian theo học bằng 50% tiền công tháng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng làm vận động viên đội tuyển cấp tỉnh để đi học. 2. Đối với huấn luyện viên a) Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên được công nhận kiện tướng quốc tế, kiện tướng quốc gia thì được hưởng chế độ hỗ trợ bằng mức hỗ trợ của vận động viên được công nhận kiện tướng ở mức cao nhất và thời gian hưởng giống như của vận động viên tại khoản 1 Điều này. b) Trường hợp có nhiều huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện, mức hỗ trợ hàng tháng của từng huấn luyện viên được quy định như sau: Đối với các đội có từ 01 đến 05 vận động viên: Mức hỗ trợ tính cho 01 huấn luyện viên; Đối với các đội có từ 06 đến 10 vận động viên: Mức hỗ trợ tính cho 02 huấn luyện viên; Đối với các đội có từ 11 vận động viên trở lên: Mức hỗ trợ tính cho 03 huấn luyện viên. 3. Trường hợp vận động viên và huấn luyện viên quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chuyển sang thi đấu, huấn luyện cho đơn vị khác, địa phương khác không thuộc tỉnh quản lý hoặc bị xử lý kỷ luật (từ đình chỉ thi đấu, huấn luyện trở lên) thì vận động viên và huấn luyện viên đó không được tiếp tục hưởng các khoản hỗ trợ kể từ ngày quyết định chuyển đơn vị hoặc quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành. Điều 9. Chi hỗ trợ tiền công hợp đồng huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước 1. Đối với huấn luyện viên thể thao có chuyên môn giỏi, có uy tín trong nghề và đạt được nhiều thành tích trong công tác huấn luyện, mức hỗ trợ tối đa 15.000.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đặc biệt, cần thiết phải hợp đồng với huấn luyện viên có nhiều kinh nghiệm và thành tích thực tế để tập trung huấn luyện các đội tuyển tập luyện, thi đấu trong một thời điểm nhất định (tối đa 6 tháng/năm) nhằm đạt thành tích cao tại các giải quốc gia, quốc tế thì tiền công chi trả tối đa là 30.000.000 đồng/người/tháng. 2. Đối với vận động viên được công nhận kiện tướng quốc tế, kiện tướng quốc gia, có trình độ chuyên môn cao và đạt được nhiều thành tích trong thi đấu, mức hỗ trợ tối đa là 8.000.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đặc biệt, cần thiết để giữ vận động viên cấp đội tuyển đã có thành tích thi đấu xuất sắc tại các giải quốc gia, quốc tế thì tiền công chi trả tối đa là 15.000.000 đồng/người/tháng. 3. Trường hợp một người vừa làm nhiệm vụ huấn luyện viên, vừa làm nhiệm vụ vận động viên thì chỉ được hưởng một mức tiền công cao nhất tương ứng. Điều 10. Chi hỗ trợ đạt thành tích tại Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù đổng Mức hỗ trợ khen thưởng vận động viên, xếp hạng toàn đoàn đạt thành tích tại Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù đổng như sau: 1. Cấp tỉnh: Nội dung và mức chi cụ thể kèm theo Phụ lục III. 2. Cấp huyện: Áp dụng mức chi bằng 70% mức chi của cấp tỉnh. 3. Cấp xã: Áp dụng mức chi bằng 50% mức chi của cấp tỉnh. Điều 11. Chi hỗ trợ trang phục, dụng cụ tập luyện và thi đấu các giải thể thao của các đội thể thao do Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao tỉnh quản lý Nội dung và mức chi hỗ trợ hàng năm về trang phục, dụng cụ tập luyện và thi đấu cho vận động viên đội tuyển, vận động viên tre, vận động viên năng khiếu, huấn luyện viên, hướng dẫn viên thực hiện kèm theo Phụ lục IV./. — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 4 năm
30/06/202631/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành
03/09/2022Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ chi đối với hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh và các Phụ lục I, II, III, IV.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
Điều 3
Chương III — ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO
Điều 8
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy