vanban.org

Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Bình Định Ban hành 20/07/2022 Hiệu lực 30/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 · 15/2022/NQ-HĐND
24/07/202322/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 30/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 105/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình 30a và Chương trình 135 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Định, giai đoạn 2018 - 2020 · 105/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiêu dự án 1: Giám ngheo về thông tin

a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 70% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:

N{i}=Q\cdot X{i}\cdot Y{i}+D{i}

Trong đó:

Nó là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.

X1 là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.

Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i theo công thức: Y{i} = 0,12.HN{i} + ĐV_{i}

HN: là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).

D, là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giám nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.

ĐV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ 1.

Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo về thông tin của các huyện.

2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiêu dự án: Tối đa 35% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 65% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:

P=QX1X1

Trong đó:

P1 là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ 1.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.

Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i, được tính theo công thức: Y{i} = 0,12.HN{i} + ĐV_{i}

HN1 là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).

ĐV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ 1.

Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.