vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 72/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 21/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 72/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ănm 2022 · 15/2021/NQ-HĐND
01/01/202672/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND › Phần II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể

a) Tiêu chí

- Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc số lượng làm việc theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

TT Chỉ tiêu Định mức năm 2022
1 Dưới 21 biên chế 66
2 Từ 21 đến 40 biên chế 64
3 Từ 41 biên chế trở lên 62
4 Đối với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy (tại Quy định số 04-QĐ/TW ngày 25/7/2018); Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh 90

- Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) nêu trên nhỏ hơn 25% tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đảm bảo chi khác tối thiểu 25%, lương và các khoản phụ cấp tối đa 75% (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/người/tháng).

- Định mức trên đã bao gồm các nội dung chi sau:

+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, điện nước, xăng dầu; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.

+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; rà soát thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí thực hiện các quy chế phối hợp.

+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định; kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn theo quy định.

- Định mức trên không bao gồm các nội dung chi sau:

+ Chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo quy định (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; kinh phí công đoàn…).

+ Kinh phí tổ chức Đại hội nhiệm kỳ của các chi, đảng bộ cơ sở; kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở, các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành, kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban quản lý, tổ công tác liên ngành do UBND tỉnh hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập; mua sắm ô tô; mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc theo nhiệm vụ, chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trang phục theo quy định cho cán bộ, công chức nhà nước mới được bố trí hoặc bổ nhiệm; chi giám sát, phản biện xã hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị xã hội; chi hoạt động của Hội đồng thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt.

+ Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền giao.

b) Định mức bổ sung: Hỗ trợ đối với hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 120 triệu đồng/người/năm.

c) Phạm vi áp dụng

- Áp dụng định mức phân bổ chung đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

- Các cơ quan khác:

+ Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh được tính trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này.

+ Các hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh được hỗ trợ mức 44 triệu đồng/1 biên chế/năm (chưa bao gồm chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo quy định). Hỗ trợ đối với hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 80 triệu đồng/người/năm. Khi thực hiện các nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao thì ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí để thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2023 trở đi) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính được xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi hành chính điều chỉnh tăng/giảm theo khả năng ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh.

2. Định mức phân bổ chi đơn vị sự nghiệp

a) Tiêu chí

Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc số lượng vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, định mức phân bổ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công do Ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

TT Chỉ tiêu Định mức năm 2022
1 Dưới 21 biên chế 54
2 Từ 21 biên chế trở lên 50

Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực và quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP

- Định mức phân bổ theo biên chế nêu trên đã bao gồm:

+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, điện nước, xăng dầu; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan.

+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; rà soát thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phí thực hiện các quy chế phối hợp.

+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định; kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn theo quy định.

- Định mức trên không bao gồm các nội dung chi sau:

+ Chi lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo quy định (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; kinh phí công đoàn…).

+ Kinh phí tổ chức Đại hội nhiệm kỳ của các chi, đảng bộ cơ sở, kinh phí đối ứng các dự án; chi thuê trụ sở, các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành; mua sắm ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; chi tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; chi trang phục theo quy định; chi hỗ trợ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.

+ Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt.

+ Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

+ Kinh phí hoạt động đặc thù, kinh phí thực hiện các chương trình, Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

b) Định mức bổ sung: Hỗ trợ đối với hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền): 100 triệu đồng/người/năm.

c) Nguyên tắc áp dụng:

- Ngân sách Nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công. Kinh phí dành được để tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo đề án được cấp có thẩm quyền quyết định, tăng chi mua sắm sửa chữa và tăng chi đầu tư phát triển.

- Riêng đối với các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh, chỉ được hỗ trợ kinh phí tiền lương và các khoản có tính chất lương (phần thiếu) đối với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao nếu các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án, từ các hoạt động dịch vụ và từ các quỹ của đơn vị không đảm bảo được.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

a) Đối với sự nghiệp giáo dục

- Định mức phân bổ năm 2022 đảm bảo cơ cấu: Các khoản chi tổng quỹ tiền lương (gồm: quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, kinh phí dạy thêm giờ hoặc bố trí giáo viên do thiếu giáo viên so với số biên chế được giao trên cơ sở mức lương bình quân được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo số biên chế thực tế có mặt; kinh phí tăng lương theo niên hạn hàng năm) đảm bảo tối đa 81% theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/người/tháng; các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức đảm bảo tối thiểu là 19% để chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy, học tập và các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên (chưa kể nguồn thu học phí).

- Định mức phân bổ chung cho các khối, trường thuộc cấp tỉnh quản lý (chưa kể nguồn thu học phí), cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Nội dung Định mức năm 2022
Lương và các khoản phụ cấp, đóng góp… Chi khác ngoài lương (không kể thu học phí)
1 Khối THPT và Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh 81 19
2 Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc 78 22
3 Khối dân tộc nội trú (không bao gồm học bổng, chế độ của học sinh) 72 28

- Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện phân bổ chi tiết chi khác ngoài lương đến từng trường học theo mức lương bình quân trên cơ sở số biên chế có mặt của từng khối.

- Riêng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh đảm bảo tự chủ tài chính tối thiểu 40%, ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 60% chi thường xuyên (không kể các dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền).

- Định mức nêu trên chưa bao gồm:

+ Kinh phí bổ sung để vận hành trường THPT chuyên Vĩnh Phúc hàng năm; các chính sách, chế độ dành thực hiện theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh

+ Kinh phí đảm bảo các chế độ, chính sách: Hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; chế độ cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật; hỗ trợ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định.

+ Kinh phí chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, chi khen thưởng, tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập được xem xét, hỗ trợ bổ sung hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách.

- Định mức bổ sung: Kinh phí hoạt động đặc thù cho khối Trung học phổ thông (không tính Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc), Dân tộc nội trú (thuê bảo vệ, vệ sinh): 100 triệu đồng/trường/năm.

b) Đối với sự nghiệp đào tạo và dạy nghề (Các khối đào tạo được phân loại theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 về cơ chế thu, quản lý và chính sách miễn giảm học phí)

- Tiêu chí định mức phân bổ căn cứ vào số lượng học sinh, sinh viên hàng năm theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao cho từng hệ đào tạo. Đối với số học sinh chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau, căn cứ vào số học sinh thực tế có mặt trong năm để xác định mức kinh phí được phân bổ theo định mức (số học sinh có mặt không vượt quá chỉ tiêu năm tuyển sinh). Đối với số học sinh, sinh viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch) thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu học phí và các nguồn thu dịch vụ hợp pháp khác, NSNN không đảm bảo kinh phí.

Đơn vị tính: Triệu đồng/học sinh/năm

TT Nội dung Định mức năm 2022
(không bao gồm học phí)
Đại học Cao đẳng Trung cấp
I Hệ dài hạn tập trung (Theo chỉ tiêu pháp lệnh)      
1 Khối Sư phạm (bao gồm kinh phí bù do không được thu học phí)   22 17
2 Khối khoa học xã hội nhân văn, báo chí, thông tin và kinh doanh.   10,2 7,4
3 Khối năng khiếu nghệ thuật   16,8 14
4 Khối khoa học, pháp luật   10,2 7,4
5 Khối kỹ thuật và công nghệ thông tin   11 8,7
6 Khối sản xuất, chế biến và xây dựng   11 8,7
7 Khối nông, lâm, ngư nghiệp và thú y   10,2 7,4
8 Khối sức khỏe   11,4 9,7
9 Khối dịch vụ, du lịch và môi trường   11 8,7
10 Khối an ninh, quốc phòng   11 8,7
II Đào tạo tại chức      
1 Cao cấp chính trị, hành chính, xây dựng Đảng; Trung cấp chính trị (theo chỉ tiêu của Tỉnh giao) 4,2 4,8 6,3
2 Khác Chi theo dự toán được duyệt
3 Liên kết đào tạo Tự cân đối
III Đào tạo lại Theo quy định của Bộ Tài chính
1 Bồi dưỡng chính trị, quản lý nhà nước, văn hóa và bồi dưỡng khác

- Trường Chính trị tỉnh: định mức chi cho bộ máy như đơn vị sự nghiệp. Kinh phí chi cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được giao và định mức phân bổ dự toán.

- Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Từ năm 2023 trở đi, khi các trường được thu học phí tăng theo lộ trình thì định mức phân bổ ngân sách nêu trên sẽ cắt giảm tương ứng với số thu học phí tăng thêm.

- Định mức phân bổ cho khối sư phạm của Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc đã được bổ sung kinh phí bằng mức thu học phí tối thiểu (do không được thu học phí), từ năm 2023 trở đi, mỗi năm định mức phân bổ sẽ được tính bổ sung tăng thêm (phần chênh lệch tăng giữa mức thu học phí của năm sau so với năm trước liền kề) theo mức thu của Khối khoa học xã hội nhân văn, báo chí, thông tin và kinh doanh, theo lộ trình của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, hoặc mức thu học phí của Khối khoa học xã hội nhân văn, báo chí, thông tin và kinh doanh theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Trường hợp các trường có số lượng học sinh, sinh viên thực học quá thấp, kinh phí tính theo định mức phân bổ nêu trên và nguồn thu học phí, phí các loại, thu sự nghiệp không đủ đảm bảo chi tiền lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương tối thiểu 75%, chi hoạt động từ 25% trở lên sẽ được ngân sách hỗ trợ đảm bảo theo tỷ lệ lương và các khoản có tính chất tiền lương tối đa 75%, chi hoạt động tối thiểu 25% (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/người/tháng).

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

a) Nguyên tắc phân bổ

- Định mức phân bổ năm 2022 và giai đoạn 2022-2025 phải đảm bảo các quy định của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Ưu tiên dành nguồn kinh phí cho việc mua thẻ BHYT cấp cho các đối tượng theo quy định của pháp luật và đảm bảo đạt tối thiểu 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng.

- Đối với những bệnh viện, cơ sở y tế nguồn thu sự nghiệp (thu dịch vụ khám chữa bệnh, và các nguồn thu khác) không đủ cân đối chi hoạt động sẽ được ngân sách hỗ trợ đối với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao để chi tiền lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương đạt 70%; chi khác 30%.

b) Tiêu chí phân bổ

- Chi cho công tác chữa bệnh: Định mức được xác định theo chỉ tiêu giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao cho các bệnh viện;

- Chi cho công tác phòng bệnh: Định mức được xác định theo chỉ tiêu biên chế được giao của các cơ sở y tế (đối với các Trung tâm y tế cấp huyện: căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền phân công cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ làm công tác y tế dự phòng).

c) Định mức phân bổ

- Chi khám, chữa bệnh cấp tỉnh: Bệnh viện Tâm thần tỉnh: 160 triệu đồng/giường bệnh/năm

- Y tế cấp xã: Phân bổ theo quỹ tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương được cấp có thẩm quyền duyệt;

+ Kinh phí hoạt động thường xuyên được phân bổ theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, áp dụng định mức phân bổ 30 triệu đồng/biên chế/năm (bao gồm kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi theo quy định).

+ Đối với phụ cấp nhân viên y tế thôn, bản thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi công tác phòng bệnh

+ Chi bộ máy phân bổ theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức như các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.

+ Chi nghiệp vụ mức phân bổ được tính trên cơ sở chính sách, chế độ và mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể.

- Chi chương trình y tế - dân số giai đoạn 2021-2025.

5. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp khác thuộc chi ngân sách cấp tỉnh (đảm bảo xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp kinh tế…).

a) Chi hoạt động bộ máy trong đơn vị sự nghiệp: Được phân bổ theo số biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao. Áp dụng định mức phân bổ cho đơn vị sự nghiệp.

b) Chi cho hoạt động sự nghiệp bao gồm: Chi nghiệp vụ, chi đảm bảo nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chi thực hiện các chương trình, nghị quyết…, mức phân bổ được tính trên cơ sở chính sách chế độ và mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh

Đối với nhiệm vụ chi quốc phòng, an ninh của ngân sách cấp tỉnh, căn cứ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người, nhiệm vụ đặc thù của quốc phòng, an ninh và khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.