Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường do cơ quan địa phương thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm II.
a) Đối với dự án đầu tư có tổ chức kiểm tra thực tế: 8.300.000 đồng.
b) Đối với dự án đầu tư không tổ chức kiểm tra thực tế: 5.700.000 đồng.
2. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm III.
a) Đối với dự án đầu tư có tổ chức kiểm tra thực tế: 2.400.000 đồng.
b) Đối với dự án đầu tư không tổ chức kiểm tra thực tế: 1.800.000 đồng.
3. Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường và không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.
4. Quản lý và sử dụng phí.
a) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước.
b) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan Nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường và công tác thu, 10% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.