vanban.org

Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Bến Tre Ban hành 14/10/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2022 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công  nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

(GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)

Xét Tờ trình số 6080/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 là 4.214.450 triệu đồng (giảm 265.309 triệu đồng), trong đó:

1. Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 386.100 triệu đồng;

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 225.000 triệu đồng;

3. Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 1.500.000 triệu đồng;

4. Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu là 977.891 triệu đồng;

5.  Vốn nước ngoài là 143.627 triệu đồng (giảm 267.333 triệu đồng);

6. Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương là 166.600 triệu đồng;

7. Vay vốn tồn ngân kho bạc nhà nước là 200.000 triệu đồng (giảm 200.000 triệu đồng);

8. Bổ sung nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020 là 150.000 triệu đồng (tăng theo Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh);

9. Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang là 445.573 triệu đồng (tăng 32.365 triệu đồng theo Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh);

10. Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang  năm 2021 là 12.904 triệu đồng (tăng theo Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh);

11. Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách các năm trước chuyển sang là 6.755 triệu đồng (tăng theo Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

Điều 2. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020; Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 và Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021; Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 và phân bổ danh mục chi tiết nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2020 và Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021, nhưng có điều chỉnh một số nội dung đầu tư của các dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 được chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết, cụ thể:

a) Nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước): Bổ sung danh mục, kế hoạch vốn của 01 dự án chuẩn bị đầu tư; điều chỉnh nội dung đầu tư và kế hoạch vốn của 02 dự án chuyển từ chuẩn bị đầu tư sang thực hiện dự án, với tổng số vốn điều chỉnh tăng/giảm là 200 triệu đồng;

b) Nguồn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài): Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 04 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh giảm là 267.333 triệu đồng;

c) Nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 01 dự án để bổ sung tăng cho 19 dự án (trong đó có 01 dự án thực hiện dự án và 18 dự án chuẩn bị đầu tư), với số vốn điều chỉnh tăng/giảm là 2.500 triệu đồng;

d) Nguồn vốn Xổ số kiến thiết: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 29 dự án để tăng kế hoạch vốn cho 07 dự án (trong đó có bổ sung danh mục của 03 dự án) với tổng số vốn điều chỉnh tăng/giảm là 68.405 triệu đồng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 3 (giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2021./.

 

CHỦ TỊCH

Hồ Thị Hoàng Yến

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2021

(Kèm theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 14/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2021 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2021 Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn
1 2 3 4 5 6 7
  TỔNG CỘNG 811.306 543.973 71.105 338.438  
A ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 23/2020/NQ-HĐND,  NGHỊ QUYẾT 01/2021/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT 08/2021/NQ-HĐND 811.306 543.973 71.105 338.438  
I Bổ sung danh mục, kế hoạch vốn và Điều chỉnh nội dung đầu tư và kế hoạch vốn nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) 60.703 60.703 200 200  
1 Đường giao thông kết hợp đê bao ngăn mặn liên huyện Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 10.000 10.000   Chuyển từ chuẩn bị đầu tư sang thực hiện dự án
2 Cầu Rạch Vong 50.703 50.503  200
3 Cầu Bình Thới 2  200 200  Bổ sung vốn để chuẩn bị đầu tư
II Điều chỉnh giảm dự toán nguồn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài) 410.960 143.627 - 267.333  
1 Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9 154.960 96.040  58.920 Giảm vốn do chưa có khối lượng
2 Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) 10.000 4.923  5.077 Giảm vốn do chưa có khối lượng
3 Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 138.000 24.664  113.336 Giảm vốn do chưa có khối lượng
4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre 108.000 18.000  90.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
III Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 26/2020/QĐ-TTg 29.351 29.351 2.500 2.500  
III.1 Thực hiện dự án 29.351 28.761 1.910 2.500  
1  Doanh trại Đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ huyện Ba Tri 3.500 1.000  2.500 Giảm vốn do chưa có khối lượng
2 Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9 25.851 27.761 1.910  Bố trí vốn đối ứng để giải ngân vốn nước ngoài theo Hiệp định
III.2 Bổ sung danh mục dự án chuẩn bị đầu tư - 590 590 -  
1 Đường gom Đường vào Cầu Rạch Miễu 2  500 500  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
2 Hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính  trên địa bàn 06 xã thuộc thành phố Bến Tre  10 10  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
3 Dự án Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, quan trắc tự động, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
4 Trường Tiểu học Long Định  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
5 Trường Mẫu giáo Sao Mai xã Long Định  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
6 Trường Mẫu giáo Hoa Phượng  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
7 Nâng cấp sửa chữa Trường Trung học cơ sở Vang Quới  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
8 Trường Mẫu giáo Thạnh Ngãi  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
9
Trường Tiểu học Phước Mỹ Trung
  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
10
Trường THCS Phú Long
  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
11 Trường Mẫu giáo Phú Long  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
12 Trường Mầm non Bình Thạnh  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
13 Trường THCS An Thuận  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
14 Trường TH Phú Lễ, huyện Ba Tri  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
15 Trường THCS Phú Lễ, huyện Ba Tri  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
16 Trường THCS Tam Phước, huyện Châu Thành  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
17 Trường TH Phú An Hòa, huyện Châu Thành  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
18 Trường THCS Tân Phú, huyện Châu Thành  5 5  Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư dự án
IV Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn Xổ số kiến thiết 310.292 310.292 68.405 68.405  
1 Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới      
  Trường Mầm non Trúc Giang 6.000 5.100  900 Giảm vốn do hết khối lượng thanh toán
  Trường Tiểu học Vĩnh Hòa 3.814 4.574 760  Bổ sung vốn thanh toán khối lượng hoàn thành
  Trường Tiểu học Thừa Đức 10.000 4.400  5.600 Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán
2 Hỗ trợ đầu tư CSVC, Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025      
  Dự án mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 cho các trường Tiểu học. 20.000 25.000 5.000   
  Dự  án  mua  sắm  thiết  bị  dạy  học  tối  thiểu  lớp  6  cho  các  trường Trung học cơ sở. 30.000 35.645 5.645   
  Dự án mua sắm thiết bị dạy học dùng chung cho lớp 2 các trường Tiểu học và lớp 6 cho các trường THCS trên địa bàn tỉnh. 20.000 32.000 12.000   
  Trường Trung học cơ sở Phan Triêm 9.000 7.350  1.650 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Mẫu giáo An Phước 9.000 5.500  3.500 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường THCS An Phước 9.000 7.000  2.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Tiểu học An Khánh 13.000 9.000  4.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường TH Hòa Lợi 7.000 6.000  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Mẫu giáo Phú Khánh 7.000 5.400  1.600 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường THCS Phú Khánh 6.500 4.700  1.800 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Mầm non Tân Phong 2.500 1.500  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Tiểu học Vang Quới Đông 7.000 500  6.500 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Mẫu giáo Hưng Lễ 2.500 1.500  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường THCS Tân Bình 9.000 6.000  3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường THCS Phước Mỹ Trung 5.000 4.000  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường TH - THCS Phước Hiệp 11.901 7.901  4.000 Giảm vốn do hết khối lượng thanh toán
  Trường TH An Hiệp 10.000 8.000  2.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường THCS An hiệp 10.000 9.000  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường Tiểu học An Bình Tây 9.000 8.000  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
  Trường THCS Bình Thắng 9.000 7.000  2.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
3 Trường THPT Nhuận Phú Tân 12.000 10.000  2.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
4 Trường TH Tân Phong 10.000 7.000  3.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
5 Trường THCS Thạnh Hải 10.000 8.000  2.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
6 Tăng cường CSVC ngành Y tế      
  Cải tạo, sửa chữa, mở rộng Khoa Nhi (cũ) để bố trí Khoa Tim mạch Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 5.607 5.500  107 Thanh quyết toán công trình
  Cải tạo, sửa chữa khoa sản - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 1.070 822  248 Thanh quyết toán công trình
7 Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các Khoa Nội tổng hợp; Nội thần kinh - Nội tiết; Tai mũi họng; Đông y Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 14.000 6.000  8.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
8 Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc 15.600 10.600  5.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
9 Trung tâm y tế huyện Chợ Lách 5.800 4.300  1.500 Giảm vốn do chưa có khối lượng
10 Bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri 5.000 4.000  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
11 Bệnh viện Đa khoa Cù Lao Minh 5.000 4.000  1.000 Giảm vốn do chưa có khối lượng
12 Dự án Mua sắm trang thiết bị y tế cho Khoa hồi sức tích cực của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu (50 giường - giai đoạn 1)  34.000 34.000  Bổ sung danh mục và vốn do đầu tư khẩn cấp
13 Dự án Mua sắm trang thiết bị y tế phục vụ phòng chống dịch Covid-19 cho các Bệnh viện, Bệnh viện dã chiến  10.000 10.000  Bổ sung danh mục và vốn do đầu tư khẩn cấp
14 Trường Tiểu học Tam Phước  1.000 1.000  Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn để thực hiện dự án, hoàn thành tiêu chí xã nông thôn mới
Mục lục Bấm để đi tới điều