vanban.org

Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 và phân bổ danh mục chi tiết nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Bến Tre Ban hành 19/03/2021 Hiệu lực 29/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2022 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước  tỉnh Bến Tre năm 2021 và phân bổ danh mục chi tiết nguồn dự phòng

Ngân sách Trung ương năm 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 20

(KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)

Xét Tờ trình số 998/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 và phân bổ danh mục chi tiết nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh nội dung đầu tư của một số dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.

b) Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

a) Điều chỉnh tên chủ đầu tư dự án cho phù hợp với các Quyết định chủ trương và quyết định đầu tư;

b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn năm 2021 nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước): Điều chỉnh giảm danh mục của 01 dự án và kế hoạch vốn 03 dự án để bổ sung tăng vốn cho 01 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 165.500 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 114.500 triệu đồng;

c) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 02 dự án; bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 02 dự án để triển khai thực hiện, với tổng số vốn điều chỉnh là 21.000 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 7.000 triệu đồng;

d) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2021: Điều chỉnh giảm danh mục của 01 dự án và giảm kế hoạch vốn của 07 dự án; bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 05 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là  600.884 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 48.400 triệu đồng; Điều chỉnh nội bộ các công trình tại Phụ lục VI - Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025; trong đó, tăng kế hoạch vốn của 04 công trình dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 93.500 triệu đồng (tăng 43.400 triệu đồng) và chuyển 01 dự án từ chuẩn bị đầu tư sang thực hiện dự án.

 (Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo Phụ lục I và Phụ lục I.a đính kèm).

Điều 2. Phân bổ danh mục chi tiết nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020

Phân bổ chi tiết danh mục dự án và mức vốn hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020 cho các dự án khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ quan trọng khác theo Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

(Chi tiết danh mục công trình theo Phụ lục II đính kèm)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - Kỳ họp thứ 20 (kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2021./. 

 

CHỦ TỊCH

Phan Văn Mãi

Phụ lục I

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2021

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2021

(Kèm theo Nghị quyết số  01/2021/NQ-HĐND ngày  19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2021 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2021 Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn
1 2 3 4 5 6 7
  TỔNG CỘNG 787.384 787.384 169.900 169.900  
A ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2020/NQ-HĐND 787.384 787.384 169.900 169.900  
I Điều chỉnh tên chủ đầu tư       
1 Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2     Điều chỉnh tên chủ đầu tư dự án trong Phụ lục I, Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND (từ BQLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành Sở Giao thông vận tải) cho phù hợp với các Quyết định chủ trương/dự án đầu tư
II Điều chỉnh, bổ sung  kế hoạch vốn năm 2021 nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) 165.500 165.500 114.500 114.500  
1 Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển vùng cây ăn trái hoa kiểng khu vực Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách 15.000 500  14.500 - Điều chỉnh nội dung đầu tư từ thực hiện dự án sang chuẩn bị đầu tư;
- Giảm vốn do chưa đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn khởi công mới năm 2021 theo QĐ số 2185/QĐ-TTg ngày 21/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ;
2 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre (giai đoạn 2) 80.500 500  80.000
3 Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ cống Sơn Đốc 2 đến cống Cái Mít) 20.000 -  20.000 - Giảm danh mục công trình và kế hoạch vốn nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ mục tiêu năm 2021;
- Chuyển danh mục sang sử dụng vốn dự phòng NSTW năm 2020 cho các công trình khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ quan trọng khác theo Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ
4 Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú 50.000 164.500 114.500  Tăng vốn để thực hiện dự án
III Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg 21.000 21.000 7.000 7.000  
1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc 5.000 500  4.500 - Điều chỉnh nội dung đầu tư từ thực hiện dự án sang chuẩn bị đầu tư;
- Giảm vốn do chưa đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn khởi công mới năm 2021 theo Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 21/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ;
2 Hoàn thiện đường nội bộ Trụ sở công an tỉnh Bến Tre 3.000 500  2.500
3 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm 10.000 14.500 4.500  Tăng vốn để thực hiện dự án
4  Doanh trại Đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ huyện Ba Tri 3.000 5.500 2.500  Tăng vốn để thực hiện dự án
IV Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn Xổ số kiến thiết 600.884 600.884 48.400 48.400  
1 Cống ngăn mặn cầu Lộ cơ khí và cửa cống qua đường ĐX01 (liên xã Bình Phú - Sơn Đông), xã Sơn Đông, TP Bến Tre 3.000   3.000

- Giảm danh mục công trình và kế hoạch vốn nguồn vốn ngân sách địa phương năm 2021;

- Chuyển danh mục sang sử dụng vốn dự phòng NSTW năm 2020 cho các công trình khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ quan trọng khác theo Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ

2 Cầu Yên Hào, xã Thới Thuận 3.000 500  2.500 -  Điều chỉnh nội dung đầu tư từ thực hiện dự án sang chuẩn bị đầu tư;
- Giảm vốn do chưa đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn khởi công mới năm 2021 theo Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 21/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ;
3 Xây dựng Cầu Châu Ngao 3.000 500  2.500
4 Xây mới Khu chạy thận nhân tạo 5.000 500  4.500
5 Cải tạo, sửa chữa, mở rộng Liên khoa Ngoại tổng quát, chấn thương chỉnh hình – phục hồi chức năng, ung bướu, mắt, răng - hàm - mặt Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 5.000 500  4.500
6 Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 60.286 40.286  20.000 Giảm vốn thuộc Kế hoạch vốn năm 2021 theo yêu cầu của chủ đầu tư  (Kế hoạch vốn còn lại vẫn đảm bảo để chi trả giải phóng mặt bằng và các chi phí khác)
7 Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2 10.000 38.000 28.000  Tăng vốn để thực hiện dự án
8 Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các khoa Nội tổng hợp, Nội thần kinh - Nội tiết, Tai mũi họng, Đông y. 5.000 14.000 9.000  Tăng vốn để thực hiện dự án
9 Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025 497.598 486.198  11.400 - Giảm Kế hoạch vốn năm 2021 là 11.400 triệu đồng để tăng vốn cho các công trình thuộc lĩnh vực Y tế;
- Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn năm 2021 trong nội bộ của các dự án mua sắm trang thiết bị dạy học, sửa chữa cải tạo trường học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019 về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025 để đảm bảo các hợp đồng mua sắm trong năm chuẩn bị trang thiết bị dạy và học cho năm học mới theo Phụ lục I.a đính kèm
10 Trung tâm y tế huyện Chợ Lách 3.000 5.800 2.800  Tăng vốn để thực hiện dự án
11 Nâng cấp, sửa chữa Trung tâm y tế huyện Giồng Trôm 3.000 9.300 6.300  Tăng vốn để thực hiện dự án
12 Trung tâm y tế huyện Thạnh Phú 3.000 5.300 2.300  Tăng vốn để thực hiện dự án
Phụ lục I

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2021 từ nguồn thu xổ số kiến thiết Hỗ trợ đầu tư CSVC, Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2021 từ nguồn thu xổ số kiến thiết Hỗ trợ đầu tư CSVC,

Mua sắm trang thiết bị dạy học thuộc Kế hoạch số 1658/KH-UBND ngày 10/4/2019

về Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025

(Kèm theo Nghị quyết số  01/2021/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Danh mục dự án Phân loại dự án Mã dự án Chủ đầu tư Địa điểm xây dựng Năng lực thiết kế Thời gian khởi công - hoàn thành Tổng mức đầu tư
được duyệt
Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công hết kế hoạch 2020 Kế hoạch
 năm 2021
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch 2021 Ghi chú 
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt Tổng mức
đầu tư
Tổng số Kế hoạch năm 2020 
 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 
  TỔNG SỐ               209.871     50.100 93.500   
A MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC               206.371     50.000 90.000   
  Dự án khởi công mới năm 2021                        206.371                -                         -            50.000          90.000   
1 Dự án mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 cho các trường Tiểu học. C   BQLDA công trình XD&DD Toàn địa bàn tỉnh Mua sắm thiết bị dạy học 2021-2022 3014/QĐ-UBND ngày 16/11/2020 42.161     15.000 20.000   
2 Dự  án  mua  sắm  thiết  bị  dạy  học  tối  thiểu  lớp  6  cho  các  trường Trung học cơ sở. B   BQLDA công trình XD&DD Toàn địa bàn tỉnh Mua sắm thiết bị dạy học 2021-2022 3015/QĐ-UBND ngày 16/11/2020 73.400     15.000 30.000   
3 Dự án mua sắm thiết bị dạy học dùng chung cho lớp 2 các trường Tiểu học và lớp 6 cho các trường THCS trên địa bàn tỉnh. B   BQLDA công trình XD&DD Toàn địa bàn tỉnh Mua sắm thiết bị dạy học dùng chung 2021-2022 3016/QĐ-UBND ngày 16/11/2020 90.810     20.000 40.000   
B HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT               3.500     100 3.500   
I THÀNH PHỐ BẾN TRE               3.500     100 3.500   
  Thực hiện dự án                             3.500                -                         -                 100            3.500   
1 Cải tạo khối hành chính và các hạng mục phụ thuộc dự án Trường tiểu học Phú Thọ. C   UBND thành phố Bến tre thành phố Bến tre Cải tạo,
sửa chữa
2021-2022 417/QĐ-SXD ngày 13/11/2020 3.500     100 3.500 Chuyển từ Chuẩn bị đầu tư sang thực hiện dự án 
Phụ lục II

Phân bổ danh mục dự án và mức vốn hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020 theo Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ

Phân bổ danh mục dự án và mức vốn hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020

theo Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ

(Kèm theo Nghị quyết số  01/2021/NQ-HĐND ngày  19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT Danh mục dự án/dự toán Chủ đầu tư Địa điểm xây dựng Nhiệm vụ, mục tiêu của dự án Thời gian khởi công - hoàn thành Mức vốn được hỗ trợ Hồ sơ thủ tục Tiến độ thi công Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
  TỔNG SỐ         150.000      
I Phần Dự án đầu tư         140.710      
1 Đập ngăn mặn - trữ ngọt khu vực  Bình Sơn, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách UBND huyện Chợ Lách Xã Sơn Định Ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho dân 2020 - 2021 3.135 Quyết định phê duyệt BCKTKT số 353/QĐ-SNN ngày 20/7/2020 Đã thực hiện khoảng 80% khối lượng công trình  
2 Sạt lở bờ sông Bến Tre khu vực xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre Ban QLDA NN&PTNT xã Nhơn Thạnh Ngăn chặn xói lở, bảo vệ đất đai, ổn định sản xuất và đời sống nhân dân vùng dự án 2020 - 2021 44.225 1809/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 Đang triển khai  
3 Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ cống Sơn Đốc 2 đến cống Cái Mít) Ban QLDA NN&PTNT xã Hưng Lễ - Thạnh Phú Đông Ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho dân 2021 - 2024 45.000 2980/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 Đang triển khai  
4 Xói lở bờ biển khu vực Cồn Lợi xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú Ban QLDA NN&PTNT xã Thạnh Hải Ngăn chặn xói lở bờ biển, bảo vệ đất đai, ổn định sản xuất và đời sống nhân dân vùng dự án 2020 - 2021 35.000 1807/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 Đang triển khai  
5 Cống ngăn mặn cầu Lộ cơ khí và cửa cống qua đường ĐX01 (liên xã Bình Phú - Sơn Đông), xã Sơn Đông, TP Bến Tre UBND TPBT xã Sơn Đông Ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho dân 2020 - 2021 8.700 Quyết định phê duyệt BCKTKT số 611/QĐ-SNN ngày 30/10/2020 Đang triển khai  
6 Đập tạm Thành Triệu, huyện Châu Thành Ban QLDA NN&PTNT Thành Triệu Ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho dân 2020 - 2021 3.000 806/UBND-TCĐT ngày 17/02/2021 Đang triển khai  
7 Lắp đặt cửa cống chợ Thành Triệu Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Thành Triệu Ngăn mặn, trữ ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho dân 2021 350 939/UBND-TCĐT      ngày 26/02/2021 Đang triển khai  
8 Mua sắm 02 thuyền bơm và hệ thống điện vận hành Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Thành Triệu Bơm nước ngọt phục vụ Nhà máy nước 2021 1.300 939/UBND-TCĐT      ngày 26/02/2021 Đang triển khai  
II Phần kinh phí hỗ trợ cho các địa phương thực hiện các công trình nạo vét kênh mương, đập tạm, cống điều tiết phục vụ phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn         9.290      
1 Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách UBND huyện Chợ Lách Các xã của huyện Chợ Lách Nạo vét, sửa chữa, thi công Đập tạm ngăn mặn trữ ngọt Năm 2021 1.690 Giao Sở Tài chính phân bổ dự toán bổ sung cho huyện để thực hiện Đang thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm về danh mục công trình được hỗ trợ. Mức vốn hỗ trợ 50% theo Thông báo số 01/TB-UBND ngày 04/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
2 Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc UBND Mỏ Cày Bắc Các xã của huyện Nạo vét, sửa chữa, thi công Đập tạm ngăn mặn trữ ngọt Năm 2021 1.600 Giao Sở Tài chính phân bổ dự toán bổ sung cho huyện để thực hiện Đang thực hiện
3 Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre UBND TPBT Các xã của TPBT Nạo vét, sửa chữa, thi công cống, đập tạm ngăn mặn trữ ngọt Năm 2021 4.000 Giao Sở Tài chính phân bổ dự toán bổ sung cho thành phố Bến Tre để thực hiện Đang thực hiện
4 Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri UBND Ba Tri Các xã của huyện Nạo vét, sửa chữa, thi công cống, đập tạm ngăn mặn trữ ngọt Năm 2021 2.000 Giao Sở Tài chính phân bổ dự toán bổ sung cho huyện để thực hiện Đang thực hiện
Mục lục Bấm để đi tới điều