Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 11 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung tên điều và bổ sung nội dung chi, mức chi vào Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 như sau: “Chi hoạt động giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân; giám sát chuyên đề của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân khi được Thường trực Hội đồng nhân dân giao; tiếp xúc cử tri chuyên đề, phiên giải trình, phiên chất vấn giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân của Thường trực Hội đồng nhân dân”
b) Bổ sung mục số 8 vào Điều 6 nội dung chi và mức chi như sau: “Chi xây dựng văn bản phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, phiên giải trình, phiên chất vấn giữa hai kỳ họp (Kế hoạch chi tiết; báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri, thông báo kết luận phiên giải trình, phiên chất vấn)
Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.
Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản.
Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.
2. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:
“6a. Thành viên các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh (công tác tại các huyện) khi tham gia các cuộc giám sát, khảo sát, dự các cuộc họp Ban được hỗ trợ chi phí như sau:
a) Bố trí chỗ nghỉ theo quy định hiện hành (đại biểu không nghỉ tại địa điểm được bố trí thì không được thanh toán).
b) Chi phí đi lại trong trường hợp không đi xe công thực hiện khoán như sau:
Từ huyện Bạch Thông: 50.000 đồng/lượt đi, về.
Từ huyện Ba Bể, Ngân Sơn, Chợ Mới, Chợ Đồn: 100.000 đồng/lượt đi, về.
Từ huyện Na Rì: 150.000 đồng/lượt đi, về.
Từ huyện Pác Nặm: 200.000 đồng/lượt đi, về”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
“c) Cấp xã: 800.000 đồng/điểm tiếp xúc.
Trường hợp phối hợp tiếp xúc cử tri giữa hai cấp (Giữa đại biểu Quốc hội với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, giữa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, giữa đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) thì thực hiện hỗ trợ với mức cao nhất”.
4. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Đối với cá nhân: 1.200.000 đồng/lượt (Không quá 01 lượt/ cá nhân/ năm)”