Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Người lao động thường trú trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Nhóm đối tượng 1:
Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính: 150 lao động (30 lao động / năm).
b) Nhóm đối tượng 2:
Lao động khác ngoài các đối tượng quy định tại điểm a khoản này: 1.350 lao động (270 lao động / năm).
3. Điều kiện hỗ trợ:
Người lao động sau khi kết thúc khóa học do doanh nghiệp, đơn vị cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài tổ chức; có thông báo xuất cảnh; được cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận hoặc xác nhận hoàn thành khóa học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Mức hỗ trợ:
4.1. Đối với nhóm đối tượng 1:
a) Hỗ trợ không hoàn lại: 13.000.000 đồng / lao động xuất cảnh (hỗ trợ 01 lần / lao động), gồm các chi phí: Đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, tiền ăn trong thời gian đào tạo, chi phí đi lại (lượt đi và về) hỗ trợ tiền khám sức khỏe, làm thị thực (visa).
Nguồn kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
b) Hỗ trợ vay vốn theo hình thức tín chấp đối với 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài, trong đó:
- Vay tín chấp 100 triệu đồng: Vay từ nguồn Quỹ quốc gia về việc làm hoặc vay từ nguồn huy động của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh.
- Phần chi phí vay vượt quá 100 triệu đồng: Vay từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh.
4.2. Đối với nhóm đối tượng 2:
a) Hỗ trợ không hoàn lại: 4.000.000 đồng / lao động xuất cảnh (hỗ trợ 01 lần / lao động), gồm các chi phí: Đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, tiền ăn trong thời gian đào tạo, chi phí đi lại (lượt đi và về) và hỗ trợ tiền khám sức khỏe, làm thị thực (visa).
Nguồn kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
b) Hỗ trợ vay vốn làm chi phí đi làm việc ở nước ngoài, chia theo tỷ lệ:
- Vay tín chấp 50% chi phí: Từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh.
- Vay có đảm bảo ít nhất 30% chi phí: Tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh (mức vay và điều kiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam theo từng thời kỳ).
- Còn lại 20% chi phí: Người lao động tự túc.
5. Thời hạn vay và lãi suất cho vay:
- Thời gian vay: Không quá thời hạn hợp đồng lao động đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Lãi suất cho vay: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tương ứng với từng thời điểm.
6. Chính sách hỗ trợ rủi ro: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Nhu cầu nguồn lực thực hiện:
Tổng nhu cầu vốn thực hiện chính sách giai đoạn 2021 - 2025 là 83.100 triệu đồng (16.620 triệu đồng / năm) từ nguồn vốn ngân sách địa phương. Trong đó:
- Hỗ trợ không hoàn lại là 7.350 triệu đồng (1.470 triệu đồng / năm).
- Ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh là 75.750 triệu đồng (15.150 triệu đồng / năm).