Điều 3. Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh điều trị quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các bệnh viện quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật y tế tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp
a) Bệnh viện đa khoa tỉnh và Trung tâm Y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm Y tế huyện/thành phố thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.
c) Trạm Y tế xã, phường, thị trấn
Mức giá khám bệnh: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã;
Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Đối với các Trạm Y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.