vanban.org

Điều 4. Mức phụ cấp — Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2020 Thay thế: 03/2020/NQ-HĐND · 08/05/2020
Sóc Trăng Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 17/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khóm; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 15/2018/NQ-HĐND
18/05/202003/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 05/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn