Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./. — Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 23/08/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 10 năm
23/08/202107/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem
14/08/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 – 2021.
Điều 2
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 8. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong công tác chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 10
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong công tác tiếp công dân
Điều 13. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện
Chương IV — CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 15. Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 16. Nhiệm vụ quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 17. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 18. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 20. Xây dựng và thực hiện Chương trình công tác hàng năm
Chương V — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 21. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 22. Cơ chế hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 23. Hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 24. Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 25. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 26. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 27. Quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 28. Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 29. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
Điều 30. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 31. Quyền miễn trừ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 32. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 33. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 35. Triệu tập và thông báo kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 36. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 37. Nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 38. Trình tự phát biểu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp toàn thể
Điều 39. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 40. Nhiệm vụ của thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 41. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 42. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VII — HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 43. Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp
Điều 44. Kế hoạch tiếp xúc cử tri
Điều 45. Nội dung, trình tự tại Hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 46. Phân loại ý kiến, kiến nghị cử tri
Điều 47. Trách nhiệm tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 48. Tổng hợp, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân
Chương VIII — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH,
Điều 49. Các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 50. Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 51. Xem xét báo cáo
Điều 52. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 53. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 54. Giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 55. Hội đồng nhân dân tỉnh lấy phiếu tín nhiệm
Điều 56. Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm
Điều 57. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc xem xét kết quả giám sát
Điều 58. Các hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 59. Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 60
Điều 61. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 62. Giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 63. Giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 64. Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
Điều 65. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Điều 66. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
Điều 67. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
Điều 68. Hoạt động giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 69. Chương trình giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 70. Thẩm tra báo cáo
Điều 71. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 72. Giám sát chuyên đề của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 73. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát
Điều 74. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 75. Hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 76. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 77. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
Điều 79. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Chương IX — QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC, CÁC BAN HỘI ĐỒNG
Điều 80. Nguyên tắc, phạm vi phối hợp
Điều 81. Hình thức phối hợp
Điều 82. Phối hợp cung cấp thông tin
Chương X — QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN
Điều 83. Hình thức phối hợp
Điều 84. Nội dung phối hợp
Chương XI — NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG
Điều 85. K inh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 86. Bộ máy giúp việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 87. Các chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 88. Các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 89. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 90. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy