Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Đối tượng nộp phí: là những người buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Mức thu tối đa
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | ||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | |||
| 1 | Thu sử dụng kiốt | đồng/kiốt/tháng | 1.200.000 | 750.000 | 500.000 |
| 2 | Thu sử dụng mặt bằng trong chợ (có mái che) | đồng/m2/tháng | 100.000 | 75.000 | 50.000 |
| 3 | Thu sử dụng mặt bằng ngoài chợ (không có mái che) | đồng/m2/tháng | 75.000 | 50.000 | 30.000 |
| 4 | Thu các trường hợp kinh doanh không cố định | đồng/ngày | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Căn cứ mức thu Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của từng hạng chợ, từng vị trí để buôn bán, kinh doanh tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
Mức phí quy định trên chỉ áp dụng cho các chợ do Nhà nước quản lý, đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; trường hợp sử dụng mặt bằng chợ thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức phí trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn mức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Quản lý và sử dụng phí thu được:
Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.