vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2014 - 2020, với các nội dung sau: — Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Ninh Thuận Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 27/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2014 - 2020, với các nội dung sau:

1. Mục tiêu của Đề án

a) Mục tiêu chung

- Xây dựng lực lượng Công an xã đảm bảo tổ chức tinh gọn, hợp lý, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu cầu mới của việc đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn nông thôn trong giai đoạn cách mạng hiện nay và những năm tiếp theo.

- Từng bước đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách, điều kiện, phương tiện, trang thiết bị làm việc cho lực lượng Công an xã theo đúng quy định của Nhà nước;

b) Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015: củng cố, xây dựng lực lượng Công an xã về tổ chức: xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự bố trí 01 Trưởng, 02 Phó Công an xã, và 01 Công an viên thường trực tại xã; mỗi thôn thuộc các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự bố trí 01 Công an viên. Thực hiện chế độ, chính sách, điều kiện, phương tiện, trang thiết bị làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng Công an xã thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp lệnh Công an xã.

- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: hoàn thiện xây dựng lực lượng Công an xã về mọi mặt, từng bước trong sạch, vững mạnh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn nông thôn.

+ Về tổ chức: xã loại 1, xã loại 2 bố trí 01 Trưởng, 02 Phó trưởng Công an xã và 01 Công an viên thường trực tại xã; mỗi thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 bố trí 01 Công an viên. Xã loại 3 bố trí 01 Trưởng, 01 Phó trưởng Công an xã và 01 Công an viên thường trực tại xã; mỗi thôn thuộc xã loại 3 bố trí 01 Công an viên.

+ Về trình độ: Trưởng, Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực tốt nghiệp từ trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên; ở các xã thuộc địa bàn khó khăn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

 Đào tạo trình độ trung cấp nghiệp vụ Công an cho Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và cán bộ dự nguồn Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã; hàng năm đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật cho Công an xã. Từ năm 2015, Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực được đào tạo trình độ tin học chứng chỉ A trở lên, biết sử dụng và ứng dụng tin học văn phòng, đến năm 2017, 100% lực lượng Công an xã (trừ Công an viên làm việc ở thôn) có chứng chỉ A tin học trở lên; Công an xã ở các xã có tỷ lệ trên 50% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số phải nói và hiểu được tiếng dân tộc; ở các xã có tỷ lệ dưới 50% người dân tộc thiểu số sinh sống, trong Ban Công an xã có ít nhất 01 người nói và hiểu được tiếng dân tộc đó.

+ Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị và chế độ, chính sách theo Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

2. Giải pháp thực hiện Đề án

a) Về tổ chức: Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo rà soát, đánh giá chất lượng lực lượng Công an xã, có kế hoạch đào tạo, bố trí, sắp xếp, kiện toàn đội ngũ Công an xã đảm bảo tính ổn định, thống nhất lâu dài, có tính kế thừa. Đến năm 2015, 100% Công an xã đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định pháp luật hiện hành;

b) Về chế độ chính sách

- Chế độ phụ cấp đối với lực lượng Công an xã: thực hiện theo Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Ngoài mức phụ cấp nêu trên, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được hưởng thêm phụ cấp theo Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

- Chế độ phụ cấp thâm niên công tác, trợ cấp một lần (đối với Trưởng Công an xã), trợ cấp một lần (đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên) thực hiện theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

- Chế độ phụ cấp thường trực sẵn sàng chiến đấu:

Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại những nơi thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,05 lần mức lương cơ sở. Trường hợp làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 15km trở lên, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được cơ quan đã ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về.

- Chế độ phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Phó trưởng Công an xã, Công an viên (bao gồm Công an viên thường trực và Công an viên làm việc ở thôn) (trừ những người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định) nếu có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công tác thì được hưởng thêm phần phụ cấp tăng thêm như sau:

+ Người có trình độ trung cấp hưởng hệ số 0,86 so với mức lương cơ sở/tháng.

+ Người có trình độ cao đẳng hưởng hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở/tháng.

+ Người có trình độ đại học hưởng hệ số 1,34 so với mức lương cơ sở/tháng.

- Chế độ hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế:

Phó trưởng Công an xã và Công an viên được ngân sách địa phương hỗ trợ 50% trên tổng số tiền đóng Bảo hiểm y tế. 

- Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do thi hành công vụ, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm cân đối ngân sách, bảo đảm chi cho toàn bộ hoạt động của lực lượng Công an xã.

3. Kinh phí thực hiện đề án

a) Ngân sách Trung ương

- Bảo đảm công tác đào tạo huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã do Bộ Công an tổ chức và bảo đảm chế độ bồi dưỡng cho Công an xã khi cử đi học tập tại các khoá đào tạo huấn luyện, bồi dưỡng đó.

- Trang bị, sửa chữa công cụ hỗ trợ, giấy chứng nhận Công an xã.

- Chi hỗ trợ 50% trên tổng số tiền đóng bảo hiểm y tế cho Phó trưởng Công an xã, Công an viên;

 b) Ngân sách của địa phương

- Chi trả tiền lương, phụ cấp và đóng, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Thực hiện các chế độ, chính sách; bồi dưỡng, trợ cấp ốm đau, tai nạn, bị thương, bị hy sinh hoặc từ trần.

- Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ do địa phương tổ chức và đảm bảo chế độ bồi dưỡng cho Công an xã khi được cử đi học tập tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện đó.

- Chi xây dựng trụ sở, trang bị phương tiện làm việc; đảm bảo kinh phí cho toàn bộ hoạt động của công an xã theo phân cấp quản lý.

- Mua sắm trang phục, phù hiệu và in, cấp giấy chứng nhận Công an xã theo mẫu quy định của Bộ Công an.