vanban.org

Điều 3. Thu và quản lý học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao — Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 14/2016/NQ-HĐND · 06/12/2016
Hà Nội Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Về cơ chế tài chính áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô · 15/2013/NQ-HĐND
01/01/201714/2016/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 27/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thu và quản lý học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao

1. Mức thu học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được xác định căn cứ vào tổng chi phí theo nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết này cho cả năm học chia cho 9 tháng, đảm bảo không vượt quá trần mức thu học phí quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trần mức thu học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STTCơ sở giáo dục công lập chất lượng caoKhung mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao
Tối đa (năm học 2013-2014)Tối đa (năm học 2014-2015)
1Trường Mầm non2.900.0003.200.000
2Trường Tiểu học2.900.0003.200.000
3Trường Trung học cơ sở3.000.0003.400.000
4Trường Trung học phổ thông3.000.0003.400.000
Sửa đổi bởi 14/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

3. Mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao áp dụng từ năm học 2016-2017 đến hết năm học 2019-2020, được điều chỉnh từ năm học 2020-2021 cùng với việc xây dựng định mức phân bổ ngân sách và thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định.

4. Việc thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập

a) Các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

b) Phần kinh phí được miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập được ngân sách Nhà nước chi trả trực tiếp cho người học.

5. Tổ chức thu, sử dụng và quản lý học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao:

a) Thu học phí: Hàng năm, thủ trưởng cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn đô thị hoặc nông thôn, cùng với cam kết thực hiện chất lượng giáo dục cao theo tiêu chí cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy, kết quả kiểm định để quyết định mức thu học phí trong khung mức thu quy định tại khoản 2 Điều này sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trình của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý có trách nhiệm trả lời.

Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao công bố công khai mức thu học phí cùng với cam kết thực hiện chất lượng giáo dục cao theo chương trình quy định trước kỳ tuyển sinh của năm học mới.

Học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được thu định kỳ theo tháng (thu 9 tháng/năm), nếu học sinh tự nguyện có thể thu 1 lần cho cả học kỳ hoặc năm học. Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Quản lý tiền học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao và chế độ báo cáo: Toàn bộ số tiền thu học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được gửi vào Kho bạc Nhà nước. Các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật, thực hiện các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin và tài liệu cung cấp. Thu chi học phí của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao phải tổng hợp vào quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm của đơn vị.