Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Mức thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm
| STT | Các trường hợp nộp phí, lệ phí | Mức thu |
| I | Phí | (đồng/trường hợp) |
| 1 | Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm | 30.000 |
| II | Lệ phí | (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 70.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 4 | Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu: 80% tổng số thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.