vanban.org

Điều 6. — Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 10/07/2012 Hiệu lực 20/07/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, phụ trách chung. Ngoài ra có nhiệm vụ:

1. Chủ trì cùng tập thể Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Chậm nhất 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, chủ trì hội nghị liên tịch để dự kiến nội dung, thời gian kỳ họp và phân công việc chuẩn bị kỳ họp. Trước khai mạc kỳ họp 05 ngày kiểm tra việc chuẩn bị nội dung kỳ họp.

3. Quyết định và thông báo triệu tập kỳ họp thường lệ và bất thường. Công bố chương trình, nội dung và thời gian kỳ họp.

4. Ký các Nghị quyết và biên bản kỳ họp; phê chuẩn kết quả bầu cử các chức danh của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp.

5. Giữa hai kỳ họp, cùng Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân hoặc quyết định điều chỉnh bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết; sau đó báo cáo để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp gần nhất.

6. Phê duyệt chương trình công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, đề án sắp xếp tổ chức bộ máy của Hội đồng nhân dân tỉnh.

7. Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bầu bổ sung hoặc bãi miễn Đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

8. Chủ trì cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân ít nhất mỗi quý một lần với Trưởng, Phó các Ban và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (khi cần thiết có thể mời Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan đoàn thể khác dự) để kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân và xử lý những vụ việc cụ thể do Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân đề xuất kiến nghị.

9. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Sáu tháng, năm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

10. Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thành phố.