Điều 1. Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển
1. Mục tiêu: mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Kết hợp chặt chẽ, hợp lý và đồng bộ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá - xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển mạnh khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, y tế, văn hoá, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội. Giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chỉ tiêu phát triển:
a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 2011-2015 tăng 13%/năm. GDP bình quân đầu người đạt trên 1.600 USD.
b) Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: khu vực I: 30,3%, khu vực II: 27,4%, khu vực III: 42,3%.
c) Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 1.900 triệu USD, tăng bình quân 20%/năm.
d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 70.000 tỷ đồng, tăng bình quân 15,5%/năm.
đ) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 5 năm 6.126 tỷ đồng, tăng bình quân 12,5%/năm; tổng chi ngân sách địa phương 5 năm trên 16.000 tỷ đồng, tăng bình quân 7,24%/năm.
e) Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) bình quân 2%/năm, đến cuối năm 2015 giảm còn 7%.
f) Giải quyết việc làm cho 114.500 lao động; xuất khẩu lao động trên 3.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn dưới 4%.
g) Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng 02 huyện và thành phố Bến Tre đạt tiêu chí văn hoá; các xã cơ bản hoàn thành các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới.
h) Đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị của tỉnh.
i) Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 90% dân số có bảo hiểm y tế; đạt tối thiểu 29,66 giường bệnh/10.000 dân và 7,15 bác sỹ/10.000 dân; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống 14%; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm.
j) Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%.
k) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%; có 50% dân cư nông thôn và 95% dân cư đô thị sử dụng nước sạch.