Điều 1. Tán thành, thông qua nội dung Đề án về mức thu; đối tượng miễn, giảm; tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu, nộp ngân sách các loại Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bổ sung vào Nghị quyết số: 09/2007/NQ-HĐND, ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII-Kỳ họp chuyên đề “về mức thu các loại phí và lệ phí” cụ thể như sau:
I. CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ:
2. Phí thư viện:
a. Mức thu: (Mức thu phí chưa có ảnh)
- Thẻ đọc, mượn: 10.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn
- Thẻ đọc, mượn: 5.000 đồng/thẻ/năm đối với thiếu nhi.
b. Tỷ lệ trích để lại: 30% số phí thu được để lại cho đơn vị chi phục vụ cho công tác thu; 70% số phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Phí qua đò, qua phà:
a. Mức thu phí qua đò:
| + Trẻ em: | 500 đồng/lượt/em. |
| + Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống: | Không thu |
| + Người lớn: | 1.000 đồng/lượt/người. |
| + Xe đạp: | 1.000 đồng/lượt/xe |
| + Xe máy: | 2.000 đồng/lượt/xe. |
| + Hàng hóa: | 1.000 đồng/50 kg. |
b. Phí qua phà:
Mức thu: (Không thu đối với trẻ em từ 6 tuổi trở xuống)
| - Người lớn | 1.000 đồng/lượt/người. |
| - Trẻ em: | 500 đồng/lượt/người. |
| - Xe đạp: | 500 đồng/lượt/xe. |
| - Xe máy: | 1.000 đồng/lượt/xe. |
| - Xe máy cày: | 3.000 đồng/lượt/xe. |
| - Xe ô tô, xe máy cày, các loại xe khác: | 5.000 đồng/lượt/xe. |
c. Tỷ lệ trích:
- Cá nhân, doanh nghiệp, Hợp tác xã là chủ đò, chủ phà thì phí thu được đơn vị hưởng 100 % và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100 % trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm theo chế độ quy định;
- Đối với các đơn vị do Nhà nước đầu tư phương tiện được trực tiếp thu trích để lại 50% chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo chế độ quy định; 50% số phí còn lại đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
4. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước:
a. Mức thu:
a.1. Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ở lề đường, được phép đỗ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, giao thông đường bộ, đô thị và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng, lề đường, bến bãi;
Mức thu 3.000 đồng/xe/lượt tạm dừng và không quá: 80.000 đồng/xe/tháng.
a.2. Đối với việc sử dụng, bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất). Mức thu tối đa bằng 80% đơn giá thuê đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk quy định theo giá đất công bố vào ngày 01/01 hàng năm.
b. Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị trực tiếp thu được để lại 70% trên tổng số phí thực thu để chi phí cho công tác tổ chức thu theo đúng chế độ quy định; 30% còn lại đơn vị nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Phí chợ:
a. Mức thu:
a.1. Chợ Buôn Ma Thuột:
- Đối với hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau:
Loại A: Từ 80.000 đồng/m2/tháng đến 120.000 đồng/m2/tháng.
Loại B: Từ 50.000 đồng/m2/tháng đến dưới 80.000 đồng/m2/tháng.
Loại C: Từ 20.000 đồng/m2/tháng đến dưới 50.000 đồng/m2/tháng.
Loại D: Dưới 20.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 2.000 đồng/ngày/hộ.
a.2. Chợ thuộc các phường và các xã (Hòa Thắng, Hòa Thuận, Hòa Khánh, Tân An, Tân Lợi, Tân Thành, Thành Công) có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp:
- Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau:
Loại A: Từ 30.000 đồng/m2/tháng đến 50.000 đồng/m2/tháng.
Loại B: Từ 20.000 đồng/m2/tháng đến dưới 30.000 đồng/m2/tháng.
Loại C: Dưới 20.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 2.000 đồng/ngày/hộ.
a.3. Chợ thuộc các xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột:
- Đối với hộ kinh doanh cố định, thường xuyên mức thu như sau: 50.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên mức thu như sau: 1.000 đồng/hộ/ngày.
a.4. Chợ trung tâm thị trấn các huyện: Krông Pắc, Krông Buk, Ea Kar, Ea Hleo, Krông Na, Cư Mgar, Krông Năng:
- Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau:
Loại A: Từ 30.000 đồng/m2/tháng đến 50.000 đồng/m2/tháng.
Loại B: Từ 15.000 đồng/m2/tháng đến dưới 30.000 đồng/m2/tháng.
Loại C: Dưới 15.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 1.000 đồng/hộ/ngày.
a.5. Chợ trung tâm thị trấn các huyện còn lại:
- Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau:
Loại A: Từ 20.000 đồng/m2/tháng đến 30.000 đồng/m2/tháng.
Loại B: Từ 10.000 đồng/m2/tháng đến dưới 20.000 đồng/m2/tháng.
Loại C: Dưới 10.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 1.000 đồng/hộ/ngày.
a.6. Chợ các xã trên địa bàn huyện:
- Đối với hộ kinh doanh cố định, thường xuyên mức thu như sau: 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 500 đồng/hộ/ngày.
Căn cứ vào khung mức thu trên, Ban quản lý chợ xắp xếp, phân loại hộ kinh doanh theo ngành, hàng, lợi thế địa điểm kinh doanh để áp dụng mức thu cho phù hợp.
b. Tỷ lệ trích:
- Mức trích: 10% trên tống số phí thực thu để lại cho đơn vị tổ chức thu.
- Số tiền phí 90% còn lại đơn vị tổ chức thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán theo quy định.
- Đơn vị tổ chức thu: Ban quản lý chợ các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thu, nộp tiền phí chợ vào ngân sách Nhà nước và thanh quyết toán, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng quy định hiện hành.
6. Phí vệ sinh:
1. Mức thu phí vệ sinh: Đồng/tháng
| Đối tượng thu phí | TP Buôn Ma Thuột | Thị xã | Các huyện |
| 1. Các hộ gia đình (kể cả hộ ở tập thể). | |||
| a) Các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột | 20.000 | ||
| b) Các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột và thị xã. | 15.000 | 15.000 | |
| c) Các huyện | 10.000 | ||
| 2. Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ; trường học, nhà trẻ; trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp. | |||
| a) Các hộ kinh doanh buôn bán: | |||
| - Hộ kinh doanh các ngành: Văn hoá phẩm; sửa chữa xe máy; hiệu may; uốn tóc, hớt tóc; đóng giầy, dép; mua bán thuốc tây, thuốc bắc, thuốc nam; cây cá cảnh; hàng điện tử, điện dân dụng; phụ tùng ôtô, xe máy, xe đạp; tạp hoá, tạp phẩm; ăn uống, giải khát, quán cà phê, karaoke; các dịch vụ vui chơi giải trí; nhà trọ, nhà nghỉ; kinh doanh nông sản; thu mua phế liệu; sửa chữa xe ôtô, hàn tiện, sửa chữa cơ khí; đại lý gas. | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| - Hộ kinh doanh mua bán nhỏ: Rau xanh, hoa quả; điểm được phép giữ xe trên vỉa hè. | 50.000 | 40.000 | 30.000 |
| - Các hộ kinh doanh còn lại. | 40.000 | 30.000 | 20.000 |
| b) Trường học: | |||
| - Trường Mầm non. | 50.000 | 40.000 | 30.000 |
| - Trường Tiểu học, Trung học cơ sở. | 70.000 | 60.000 | 50.000 |
| - Trường Đại học; Cao đẳng; Trung học Chuyên nghiệp; Trung học Phổ thông; các trung tâm, cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác. | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| c) Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức khác. | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| 3. Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: | |||
| a) Các doanh nghiệp kinh doanh: Mua bán xe ôtô, xe mô tô, xe gắn máy, máy nông cơ; Rạp chiếu bóng; Nhà văn hoá. | 200.000 | 180.000 | 160.000 |
| b) Khách sạn: | |||
| - Khách sạn từ 3 sao trở lên. | 200.000 | 180.000 | 160.000 |
| - Khách sạn dưới 3 sao, nhà khách, nhà hàng kinh doanh ăn uống. | 150.000 | 130.000 | 110.000 |
| 4. Các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, siêu thị, chợ, nhà ga, bến xe: | |||
| a) Các nhà máy: | |||
| - Nhà máy bia | 800.000 | ||
| - Các nhà máy còn lại ngoài Khu, Cụm công nghiệp. | 600.000 | 500.000 | 400.000 |
| - Các nhà máy còn lại trong Khu, Cụm công nghiệp. | 400.000 | 300.000 | 200.000 |
| b) Bệnh viện, cơ sở y tế (trừ rác thải y tế): | |||
| - Bệnh viện Đa khoa công lập, tư nhân. | 800.000 | 600.000 | 400.000 |
| - Bệnh viện Đa khoa khu vực, Nhà hộ sinh | 500.000 | 400.000 | 300.000 |
| - Cơ sở y tế tư nhân có giường bệnh. | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
| - Cơ sở y tế tư nhân không có giường bệnh. | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| - Trạm y tế các xã, phường, thị trấn. | 50.000 | 40.000 | 30.000 |
| - Bệnh xá, Bệnh xá khu vực. | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
| c) Cơ sở sản xuất: | |||
| - Cơ sở sản xuất, gia công, chế biến: Chế biến gỗ, hàng mộc dân dụng; cơ khí; cà phê; cơ sở xay xát lúa gạo, hạt ngũ cốc… | 120.000 | 100.000 | 80.000 |
| - Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: | |||
| + Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung | 400.000 | 300.000 | 200.000 |
| + Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm riêng lẻ | 300.000 | 250.000 | 200.000 |
| d) Siêu thị, chợ, nhà ga, bến xe: | |||
| - Siêu thị | 500.000 | 400.000 | 300.000 |
| - Các hộ kinh doanh tại chợ trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột. | 10.000 | ||
| - Các hộ kinh doanh: Tại các chợ vùng ven (ngoài chợ trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột); chợ trung tâm thị xã, thị trấn. | 8.000 | 8.000 | 8.000 |
| - Các hộ kinh doanh tại các chợ ngoài các chợ quy định trên. | 6.000 | 6.000 | 6.000 |
| - Nhà ga (Cảng hàng không Buôn Ma Thuột) | 500.000 | ||
| - Bến xe: | |||
| + Bến xe khách: Liên tỉnh, liên huyện. | 400.000 | 300.000 | 200.000 |
| + Các bến xe còn lại. | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| 5. Các công trình xây dựng: | |||
| - Công trình xây dựng nhà ở dân cư. | 250.000 | 200.000 | 150.000 |
| - Công trình xây dựng trụ sở của cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế. | 600.000 | 500.000 | 400.000 |
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu phí, nộp ngân sách Nhà nước không đề cập tại Nghị quyết này; được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, của Bộ Tài chính, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, của Bộ Tài chính.
b. Tỷ lệ trích:
- Đối với các Hợp tác xã, Doanh nghiệp, Công ty vệ sinh môi trường hưởng số phí vệ sinh thu được và đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100% trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu theo kế hoạch được giao hành năm theo chế độ quy định.
7. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá:
a. Mức thu: (Không thu đối với trẻ em 6 tuổi trở xuống)
ĐVT: đồng/người/vé
| STT | Đối tượng thu phí | Người lớn | Trẻ em |
| 1 | Tham quan các điểm danh lam thắng cảnh: | ||
| a) Hồ Lăk, điểm du lịch Cty Cao su (Đăk Min) | 6.000 | 3.000 | |
| b) Thác Krông Kma-Krông Bông. | 5.000 | 3.000 | |
| c) Vườn Quốc gia Yok Đôn. | 3.000 | 2.000 | |
| d) Thác Bảy nhánh. | 6.000 | 3.000 | |
| e) Cầu treo- Trung tâm Du lịch Buôn Đôn. | 6.000 | 3.000 | |
| g) Hồ Đăk Min-Trung tâm du lịch Bản Đôn. | 6.000 | 3.000 | |
| h) Các danh lam thắng cảnh khác. | 3.000 | 2.000 | |
| 2 | Các công trình văn hoá, di tích lịch sử | 4.000 | Không thu |
b. Tỷ lệ trích:
- Đối với các Hợp tác xã, Doanh nghiệp, Công ty; số phí thu được trích để lại 100% đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
- Đối với đơn vị Sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100% nhằm trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm theo chế độ quy định;
8. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai:
a. Mức thu:
Mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu)
b. Tỷ lệ trích: để lại cho đơn vị trực tiếp thu 30% trên tổng số phí thực thu để chi phí cho công tác thu phí theo chế độ quy định; số phí còn lại 70 % đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
9. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
a. Mức thu:
| STT | Các trường hợp nộp phí |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) | 10.000 |
| 2 | Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) | 30.000 |
b. Tỷ lệ trích: Cơ quan trực tiếp thu được trích để lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho công việc thu phí; 70% số phí còn lại đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
10. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
a. Mức thu:
ĐVT: đồng/trường hợp
| STT | Các trường hợp nộp lệ phí | Mức thu |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 60.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 50.000 |
| 3 | Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm | 40.000 |
| 4 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 40.000 |
| 5 | Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm | 10.000 |
b. Những trường hợp sau đây không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của của Đăng ký viên.
- Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
c. Tỷ lệ trích:
Đơn vị trực tiếp thu lệ phí (văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên và môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền) được trích để lại 30% trên số phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí theo chế độ quy định; 70% số lệ phí còn lại đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
11. Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
a. Mức thu:
a.1. Cấp giấy chứng quyền sở hữu nhà ở lần đầu đối với nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
- Đối với cá nhân: 50.000 đồng/1 giấy.
- Đối với tổ chức: 250.000 đồng/1 giấy.
a.2. Đối với các trường hợp khác: 20.000 đồng/1 giấy (quy định tại điểm: a, b, c, khoản 2, Điều 49 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở).
b. Tỷ lệ trích:
Để lại 30% tổng số lệ phí thực thu được để chi phí dịch vụ cho công tác thu lệ phí; 70% số lệ phí còn lại đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
II. BỔ SUNG VÀO NGHỊ QUYẾT SỐ: 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 về Phí và Lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk Khoá VII - Kỳ họp chuyên đề, cụ thể như sau:
1. Bổ sung thêm vào tiết b, điểm 11, Mục I, Điều 1: Hội đồng bán đấu giá tài sản của đơn vị, các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột được trích để lại 80% trên tổng số phí thực thu được; 20% số phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Bổ sung thêm vào tiết b, điểm l, Mục II, Điều 1:
b.8. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: Không quá 10.000 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 5.000 đồng/ lần cấp.