vanban.org

Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2025, cụ thể như sau: — Nghị quyết 149/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 05/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Bắc Ninh Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 149/2018/NQ-HĐND V/v Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2025 · 149/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 149/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2025, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2025 bao gồm: Cán bộ, giáo viên cơ hữu; học sinh; các trường mầm non, nhóm trẻ, các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường phổ thông (bao gồm cả trường phổ thông liên cấp học và trường quốc tế) ngoài công lập, được thành lập và cấp phép hoạt động, phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các trường mầm non, các nhóm trẻ và cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên mầm non độc lập dân lập, tư thục, các cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường phổ thông (bao gồm cả trường phổ thông liên cấp học và trường quốc tế) ngoài công lập được xây dựng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được thành lập theo quy định của pháp luật.

b) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết thành lập theo quy định của pháp luật, các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là nhà đầu tư) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập, các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động quản lý, thực hiện và thụ hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.

3. Nguyên tắc áp dụng:

a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết này. Phần còn lại do nhà đầu tư huy động và từ các nguồn khác (nếu có);

b) Đối với hỗ trợ trang thiết bị dạy học, thực hiện theo nguyên tắc, chỉ hỗ trợ các đơn vị đảm bảo bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất (phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành...) và mỗi cơ sở giáo dục chỉ được hỗ trợ không quá mức quy định tại Nghị quyết này; tài sản được hỗ trợ trong quá trình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân và sử dụng sai mục đích; tài sản hỗ trợ được quản lý theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành đối với từng loại hình cơ sở ngoài công lập;

c) Liên Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo hằng năm tổng hợp nhu cầu, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Các chính sách hỗ trợ:

a) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng:

- Các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập, được hưởng các chính sách ưu đãi về đất đai, miễm giảm thuế theo quy định của Chính phủ;

- Đối với dự án đầu tư xây dựng trường ngoài công lập có sử dụng vốn vay được hỗ trợ lãi suất cho vay theo mức lãi suất vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng, do nhà nước chỉ định theo quy định của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội tại thông báo hằng năm của Chính phủ, tối đa không quá 6,5%/năm. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng với ngân hàng (ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng...), tối đa không quá 05 năm.

b) Hỗ trợ đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học:

- Giáo dục mầm non:

+ Nhóm, lớp độc lập tư thục, cơ sở giáo dục chuyên biệt: Có quy mô từ 20 trẻ đến 40 trẻ, được hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/cơ sở; có quy mô từ 41 trẻ trở lên, được hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Nhóm trẻ độc lập tư thục ở các khu công nghiệp có quy mô từ 12 trẻ/nhóm trở lên, được hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/nhóm;

+ Trường mầm non: Có quy mô từ 50 trẻ đến 100 trẻ, được hỗ trợ không quá 400 triệu đồng/trường; có quy mô trên 100 trẻ, được hỗ trợ không quá 900 triệu đồng/trường.

- Giáo dục phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT, trường liên cấp, trường quốc tế...), cơ sở giáo dục chuyên biệt:

+ Đối với trường phổ thông, cơ sở giáo dục chuyên biệt (một cấp học) có quy mô 3 lớp (có từ 105 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/trường; quy mô từ 4 - 6 lớp (có từ 140 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/trường; quy mô từ 7 lớp trở lên (có từ 245 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/trường;

+ Đối với trường phổ thông liên cấp, cơ sở giáo dục chuyên biệt (hai cấp học) có quy mô 4 lớp (có từ 140 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 1,5 tỷ đồng/trường; quy mô từ 5 - 7 lớp (có từ 175 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 2,5 tỷ đồng/trường; đối với trường có quy mô từ 8 lớp trở lên (có từ 280 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 04 tỷ đồng/trường;

+ Đối với trường phổ thông liên cấp, cơ sở giáo dục chuyên biệt (có ba cấp học), quy mô 6 lớp (có từ 200 học sinh trở lên) được hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/trường; quy mô từ 7 - 8 lớp (có từ 245 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/trường; quy mô từ 9 lớp trở lên (có từ 315 học sinh trở lên), được hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/trường.

c) Hỗ trợ chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp:

Hỗ trợ 50% mức đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp (được tính theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định) đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập được thành lập sau khi Nghị quyết này có hiệu lực, mà đơn vị sử dụng lao động phải đóng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội, gồm: Cán bộ, giáo viên cơ hữu làm việc tại các trường mầm non và các nhóm trẻ độc lập, tư thục; cơ sở giáo dục chuyên biệt; các trường phổ thông, trường phổ thông liên cấp học và trường quốc tế ngoài công lập. Thời gian hỗ trợ 05 năm, kể từ khi các cơ sở giáo dục ngoài công lập thành lập và đi vào hoạt động.

d) Hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh học tại các cơ sở mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo dục phổ thông ngoài công lập thuộc các đối tượng sau:

- Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh thuộc loại hình độc lập dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định, có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định, được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng hoặc được hỗ trợ theo mức đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn (mức hỗ trợ nào cao hơn thì áp dụng theo mức đó). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm.

- Học sinh là con công nhân, người lao động phổ thông làm việc trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động (được doanh nghiệp xác nhận có ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...) đang theo học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong khu công nghiệp hoặc các xã, phường, thị trấn giáp ranh khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp; học sinh học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt ngoài công lập thì được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của các cơ sở giáo dục công lập trên cùng địa bàn; đối với học sinh tiểu học học tại các cơ sở ngoài công lập trong khu công nghiệp hoặc các xã, phường, thị trấn giáp ranh khu công nghiệp và cụm công nghiệp thì được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cấp trung học cơ sở trên cùng địa bàn.

đ) Hỗ trợ giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:

- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;

- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;

- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em trở lên là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Mức hỗ trợ: 800.000 đồng/tháng (tương đương 20,4% mức lương tối thiểu vùng II, nếu trong quá trình thực hiện mức lương tối thiểu vùng thay đổi (tăng) thì được áp dụng theo tỷ lệ này). Thời gian hưởng hỗ trợ: Tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học nhưng không quá 10 tháng/năm (theo quy định của Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non), số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành của tỉnh.

e) Hỗ trợ tài liệu và chi phí tập huấn đối với giáo viên mầm non dân lập, tư thục: Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ nhóm, tổ trưởng chuyên môn) đang làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục: Mức hỗ trợ của ngân sách thực hiện theo mức hỗ trợ đối với giáo viên công lập có cùng trình độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

5. Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.