Điều 1. Quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn (sau đây gọi chung là Công an viên ở bản) trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Số lượng: Mỗi bản bố trí 01 Công an viên.
2. Mức hỗ trợ (Mức hỗ trợ kinh phí tính theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành).
- Công an viên ở bản loại 1: 0,59/người/tháng
- Công an viên ở bản loại 2: 0,56/người/tháng
- Công an viên ở bản loại 3: 0,53/người/tháng
(Công an viên ở bản đã hưởng chính sách tại nghị quyết này thì không được hưởng chính sách tại các Nghị quyết khác của HĐND tỉnh).
3. Mức hỗ trợ đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ:
3.1. Đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh do bố trí, sắp xếp theo quy định của nghị quyết này mà thôi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng mức hỗ trợ một lần bằng tiền là 850.000 đồng.
3.2. Đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn khi thực hiện theo nghị quyết này mà thôi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng mức hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương mức hỗ trợ được hưởng tại thời điểm trước khi thôi làm nhiệm vụ, tương ứng với thời gian liên tục người hưởng mức hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ Công an viên, nhưng tối đa không quá 03 tháng, cụ thể:
| STT | Thời gian liên tục người hưởng mức hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ Công an viên | Mức hỗ trợ được hưởng khi nghỉ việc |
| 1 | Dưới 12 tháng | 1 tháng |
| 2 | Từ đủ 12 tháng đến dưới 15 tháng | 1,2 tháng |
| 3 | Từ đủ 15 tháng đến dưới 18 tháng | 1,4 tháng |
| 4 | Từ đủ 18 tháng đến dưới 21 tháng | 1,6 tháng |
| 5 | Từ đủ 21 tháng đến dưới 24 tháng | 1,8 tháng |
| 6 | Từ đủ 24 tháng đến dưới 27 tháng | 2,0 tháng |
| 7 | Từ đủ 27 tháng đến dưới 30 tháng | 2,2 tháng |
| 8 | Từ đủ 30 tháng đến dưới 33 tháng | 2,4 tháng |
| 9 | Từ đủ 33 tháng đến dưới 36 tháng | 2,6 tháng |
| 10 | Từ đủ 36 tháng đến dưới 39 tháng | 2,8 tháng |
| 11 | Từ đủ 39 tháng trở lên | 3,0 tháng |
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách xã, thị trấn hằng năm.