vanban.org

Điều 1. Thông qua nội dung Dự thảo Kế hoạch tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2020 được gửi kèm Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 15/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố (có dự thảo Kế hoạch và Phụ lục bảng biểu kèm theo), với những nội dung chính như sau: — Nghị quyết 146/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Hải Phòng Ban hành 15/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 146/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua nội dung Dự thảo Kế hoạch tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2020 được gửi kèm Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 15/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố (có dự thảo Kế hoạch và Phụ lục bảng biểu kèm theo), với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ thành phố Hải Phòng đúng quy định của pháp luật; bảo đảm vững mạnh, rộng khắp, số lượng hợp lý, chất lượng ngày càng cao, thực sự là lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - quân sự ở địa phương; đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ thành phố Cảng, công nghiệp, dịch vụ, biển, đảo trong tình hình mới, phòng chống bạo loạn lật đổ và chiến tranh xâm lược hiện đại.

2. Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu

a) Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

Chất lượng chính trị: Tỷ lệ đảng viên trong dân quân tự vệ thường xuyên đạt 23% trở lên. Tiểu đội dân quân thường trực có đảng viên; trung đội dân quân tự vệ cơ động có tổ đảng; các đại đội pháo phòng không dân quân tự vệ có chi bộ. Để góp phần nâng cao chất lượng đảng viên, hàng năm mỗi cấp ủy có kế hoạch kết nạp ít nhất 1,5% dân quân tự vệ vào Đảng; tỷ lệ đoàn viên đạt trên 60%.

Tổ chức biên chế: Tổ chức, biên chế dân quân tự vệ đúng đủ thành phần, lực lượng theo quy định, tỷ lệ dân quân tự vệ đạt 1,45% đến 1,59% so với dân số.

- Dân quân:

Cấp thành phố tổ chức 03 đại đội dân quân tự vệ pháo 37mm-1 trong đó 01 đại đội dân quân pháo 37mm-1 thường trực thuộc quận Hải An và 03 trung đội pháo 57mm, hoặc 01 trung đội, 02 đại đội pháo 85mm. Cấp huyện tổ chức 01 trung đội dân quân cơ động, 02 trung đội dân quân phòng không, pháo binh; cấp xã tổ chức 01 trung đội dân quân cơ động, các tổ dân quân binh chủng bảo đảm (cấp xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh xây dựng 01 tiểu đội dân quân luân phiên thường trực); 100% các thôn, tổ dân phố tổ chức dân quân tại chỗ; tổ chức biên chế như sau:

Tổ chức dân quân thường trực: 01 đại đội pháo 37mm dân quân quận Hải An; 01 tiểu đội dân quân huyện Cát Hải.

Tổ chức dân quân cơ động: 239 trung đội.

Tổ chức dân quân phòng không: 29 trung đội súng máy phòng không 12,7mm (hoặc 14,5mm). 268 tổ bắn máy bay bay thấp bằng súng bộ binh (nằm trong lực lượng dân quân cơ động).

Tổ chức dân quân pháo binh: 03 trung đội pháo 57mm; 28 trung đội cối 82mm; 28 trung đội ĐKZ; 223 khẩu đội cối 60mm; nghiên cứu khảo sát đến năm 2018 đề nghị Quân khu thành lập 02 đại đội pháo 85mm.

Tổ chức dân quân công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế: Tổ chức 1.115 tổ.

Tổ chức dân quân tại chỗ: Tổ chức dân quân: 2.598 tổ tại chỗ

Tổ chức dân quân biển: Tổ chức 14 trung đội, 17 tiểu đội.

- Tự vệ:

Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố phải tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ và thành lập ban chỉ huy quân sự. Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hoạt động từ 12 tháng trở lên đủ điều kiện thành lập tự vệ theo quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ phải tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ (mỗi năm khảo sát thành lập từ 10 đến 15 đơn vị tự vệ mới thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).

Tổ chức biên chế như sau:

Tổ chức tự vệ cơ động: 10 trung đội;

Tổ chức tự vệ phòng không: 02 đại đội tự vệ pháo phòng không 37mm-1;

Tổ chức tự vệ tại chỗ: 10 tiểu đoàn, 20 đại đội, 233 trung đội, 86 tiểu đội;

Tổ chức tự vệ biển: Tổ chức 02 hải đội, 02 trung đội.

Trường hợp các doanh nghiệp không đủ điều kiện tổ chức tự vệ thì chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp phải có trách nhiệm tổ chức cho người lao động của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ ở địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động.

b) Xây dựng đội ngũ cán bộ Ban Chỉ huy quân sự và cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ:

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Chỉ huy trưởng là công chức cấp xã, 100% là đảng viên, là thành viên ủy ban nhân dân và tham gia Hội đồng nhân dân, phấn đấu có 85% trở lên tham gia cấp ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã. Chính trị viên do Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm. Chính trị viên phó là Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã kiêm nhiệm. Chỉ huy phó là người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: Biên chế đúng, đủ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.

Cán bộ Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng: Thôn đội trưởng được tổ chức ở các thôn thuộc các xã, Tổ đội trưởng được tổ chức ở các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn (Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí 01 đồng chí Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng). Căn cứ thực tế ở địa phương cơ sở có thể do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, phó trưởng thôn, tổ phó tổ dân phố, bí thư, phó bí thư chi đoàn thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm khi địa phương cơ sở có yêu cầu.

Cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ: Biên chế đúng, đủ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.

c) Đào tạo, tập huấn, huấn luyện:

Đào tạo: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên. Giai đoạn từ năm 2017-2020 mở 02 lớp đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở tại Trường Quân sự thành phố: Mỗi khóa dự kiến quân số từ 80 đến 90 đồng chí. Tuyển chọn cán bộ, nguồn cán bộ cử đi đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở mỗi năm từ 20 đến 30 đồng chí tại Trường Quân sự Quân khu 3 và Trường Sỹ quan lục quân I.

Tổ chức tập huấn, huấn luyện: Nội dung, thời gian tập huấn cán bộ, huấn luyện cho các đối tượng dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BQP ngày 08/01/2016 của Bộ Quốc phòng.

d) Chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ:

Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ và các quy định hiện hành cho các đối tượng dân quân tự vệ tại Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 và Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố.

đ) Trang bị vũ khí, thao trường huấn luyện, trang thiết bị, trang phục dân quân tự vệ:

Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ: Thực hiện theo Thông tư số 65/2016/TT-BQP ngày 16/5/2016 của Bộ Quốc phòng. Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn thường xuyên bổ sung trang bị, các công cụ hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ để sử dụng trong tuần tra canh gác giữ gìn an ninh trật tự - an toàn xã hội, bảo vệ các ngày lễ, tết theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Thao trường, bãi tập phục vụ huấn luyện dân quân tự vệ: Ủy ban nhân dân quận, huyện nghiên cứu xác định vị trí xây dựng 01 thao trường huấn luyện tập trung, khảo sát, lập dự toán thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt; giao cho Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải và Kiến Thụy nghiên cứu lập dự án xây dựng thao trường chuyên dùng phục vụ cho huấn luyện, kiểm tra bắn đạn thật các bài bắn trên biển và diễn tập cho lực lượng dân quân tự vệ biển báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt.

Trang thiết bị bảo đảm cho lực lượng phòng thủ dân sự thuộc các đơn vị dân quân tự vệ: Thực hiện theo Thông tư số 38/2010/TT-BQP ngày 10/5/2010 của Bộ Quốc phòng.

Trang phục cho dân quân tự vệ: Bảo đảm trang phục theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ và Thông tư số 04/2015/TT-BQP ngày 13/01/2015.

Phòng làm việc riêng cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và nơi ở để dân quân cơ động trực sẵn sàng chiến đấu: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn bố trí phòng làm việc riêng cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để quản lý vũ khí, trang bị, công cụ hỗ trợ đồng thời bảo đảm tốt công tác bí mật quân sự và nơi ở cho lực lượng dân quân thường trực, dân quân cơ động trực sẵn sàng chiến đấu khi có lệnh tập trung, theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP. Danh mục trang thiết bị chuyên ngành quân sự ở trụ sở hoặc phòng làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 33/2016/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

e) Hoạt động của dân quân tự vệ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ.

3. Một số giải pháp chủ yếu

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước về công tác dân quân tự vệ;

Làm tốt công tác tuyên truyền pháp luật về Luật Dân quân tự vệ để thống nhất cao về nhận thức và trách nhiệm của nhân dân đối với công tác dân quân tự vệ;

Quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất trong phạm vi toàn thành phố.

Phát huy vai trò công tác tham mưu của cơ quan quân sự; các sở, ban, ngành, đoàn thể của địa phương để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.

Chú trọng công tác hướng dẫn, kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới và của cơ quan quân sự đối với các đơn vị có trách nhiệm tổ chức lực lượng dân quân tự vệ cùng cấp; kịp thời sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.

Hàng năm lập dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách chi cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ theo phân cấp được quy định tại Luật ngân sách nhà nước và Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân thành phố. Điều hành ngân sách đảm bảo kịp thời kinh phí cho các nhiệm vụ công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và thực hiện tốt chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ theo quy định hiện hành.