vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 87/2017/NQ-HĐND · 20/07/2017
Kiên Giang Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 10/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 146/2010/NQ-HĐND
30/07/201787/2017/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 10/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Mức chi chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân:

a) Đối với dân quân biển: được xác định bằng mức lương tối thiểu chung hiện hành do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,12.

Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25.

b) Đối với các đối tượng dân quân còn lại: mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,08.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 87/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 30/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn tối đa 300.000 đồng/suất.

4. Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 5 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp, nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn.