vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công — Nghị quyết 145/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2024 Thay thế: 521/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Hưng Yên Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 521/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên · 521/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên · 145/2018/NQ-HĐND
01/08/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 218/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý · 218/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 145/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công

1. Thuê tài sản là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc (bao gồm cả quyền sử dụng đất):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Sở Tài chính;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và văn phòng huyện ủy trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của cơ quan Tài chính cấp huyện;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê đối với các đơn vị thuộc cấp xã quản lý.

2. Thuê tài sản khác (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này):

a) Trường hợp thuê tài sản phải chi trả bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên (ngoài kinh phí khoản chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó quyết định theo đề nghị của cơ quan tài chính cùng cấp;

b) Trường hợp thuê tài sản được chi trả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên (kinh phí khoản chi) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành.

3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thuê tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khấu hao tài sản và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị.

4. Giá thuê tài sản được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thuê và được cấp có thẩm quyền quyết định thuê tài sản công quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này phê duyệt giá.