Điều 1. Ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Người có nhu cầu thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
2. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường
3. Mức thu phí
| Số TT | Nội dung | Mức thu (đ/báo cáo) | Tỷ lệ để lại (%) | Tỷ lệ nộp NSNN (%) |
| 1 | Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm | 300.000 | 80 | 20 |
| 2 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm | 1.100.000 | 80 | 20 |
| 3 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm | 3.000.000 | 80 | 20 |
| 4 | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm | 5.000.000 | 90 | 10 |
| 5 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên và tỷ lệ để lại bằng trường hợp thẩm định lần đầu. | |||
4. Quản lý và sử dụng phí thu được
Nguồn thu để lại đơn vị sử dụng thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC.