vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 143/2025/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 23/01/2025 Hiệu lực 23/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 143/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh · 143/2025/NQ-HĐND
29/10/2025158/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 23/01/2025Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 143/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa được phân bổ sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản xuất lúa, bảo vệ đất trồng lúa.

b) Việc sử dụng kinh phí phải đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi, nội dung và định mức.

c) Trường hợp một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ (bao gồm chính sách của Trung ương và của tỉnh) thì đối tượng thụ hưởng chỉ được hưởng một chính sách.

2. Phạm vi hỗ trợ

Các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ- CP nhằm bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

3. Định mức hỗ trợ

a) Đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa: Hỗ trợ kinh phí cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã theo định mức quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

b) Đối với nguồn thu tại Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP

Căn cứ nguồn thu của mỗi địa phương, hỗ trợ tối đa 70% nguồn thu thực tế nộp vào ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã; nguồn thu còn lại, bố trí, hỗ trợ cho các đơn vị cấp tỉnh. Căn cứ tiến độ thu, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ thực hiện đảm bảo theo quy định.

Diện tích đất trồng lúa tính hỗ trợ được xác định tương ứng với tỷ lệ diện tích chuyển đổi đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.

4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ

a) Sử dụng không thấp hơn 40% nguồn kinh phí tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này để hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện các hoạt động: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

b) Phần kinh phí còn lại của điểm a khoản 3 Điều 2 và kinh phí của điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được sử dụng cho các hoạt động:

- Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;

- Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;

- Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;

- Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ: các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 50% kinh phí mua bản quyền giống lúa (lúa thuần) được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và phù hợp cơ cấu theo Đề án sản xuất hàng vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tối đa 01 tỷ đồng/01 loại giống.