vanban.org

Điều 1. Nhất trí mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với một số nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi và đối tượng thu phí

Mức thu phí chợ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ, các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Nội dung thu phí chợ

Thu phí chợ bao gồm:

a) Thu đầu tư chợ.

b) Thu quản lý chợ, trong đó gồm:

- Thu hoa chi;

- Thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ.

c) Chia khu vực hoạt động của chợ:

- Khu vực I: Thành thị;

- Khu vực II: Nông thôn;

- Khu vực III: Các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế khó khăn, sức mua thấp hoặc đối với các hộ kinh doanh tại tầng lầu.

3. Mức thu phí chợ

a) Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

b) Mức thu đầu tư chợ

- Mức thu đầu tư chợ áp dụng đối với hộ kinh doanh cố định, được quy định cụ thể như sau:

STT Nội dung thu đầu tư chợ Mức thu (đồng/m2/tháng)
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1 Chợ hạng 1      
A Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố 30.000 27.000 Không
B Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác 21.000 18.500 Không
2 Chợ hạng 2      
A Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố 25.000 22.500 Không
B Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác 17.500 16.000 Không
3 Chợ hạng 3      
A Đối với điểm kinh doanh là ki-ốt được xây dựng kiên cố 20.000 18.000 Không
B Đối với điểm kinh doanh được xây dựng bằng gạch men, thùng sắt, thùng inox, vật liệu khác 14.000 12.500 10.500

- Ngoài việc thực hiện mức thu đầu tư chợ nêu tại Tiết thứ nhất, Điểm b, Khoản 3 Điều này, tổ chức thu phí chợ có thể áp dụng hệ số thuận lợi (hệ số k) theo 03 mức (k=1,5; k=1,3; k=1), trong đó:

+ Vị trí 01 (k=1,5): Là các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ;

+ Vị trí 02 (k=1,3): Là các điểm kinh doanh có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ bên trong nhà lồng chính của chợ;

+ Vị trí 03 (k=1): Là các điểm kinh doanh còn lại trong chợ.

- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ: Tổ chức thu phí chợ khi tính số tiền thu đầu tư chợ thì áp dụng mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3 Điều này nhân tương ứng với tỷ lệ Nhà nước góp vốn xây dựng chợ.

- Đối với chợ do Nhà nước đầu tư 100%, chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ, chợ do Nhân dân đóng góp xây dựng đã hoàn thành thu hồi vốn đầu tư chợ thì tiếp tục thực hiện thu đầu tư chợ bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3 Điều này.

- Đối với hộ kinh doanh tự bỏ vốn xây dựng điểm kinh doanh thì thực hiện thu đầu tư chợ bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3 Điều này.

- Đối với chợ đã hoàn thành thu hồi vốn đầu tư chợ (nêu tại Tiết thứ tư của Điểm này), đồng thời hộ kinh doanh tự bỏ vốn xây dựng điểm kinh doanh (nêu tại Tiết thứ năm của Điểm này) thì thực hiện mức thu đầu tư chợ bằng 40% (bốn mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3 Điều này.

- Đối với chợ do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác chợ: Mức thu đầu tư chợ tối đa không quá 04 (bốn) lần so với quy định tại Tiết thứ nhất, Tiết thứ hai, Điểm b, Khoản 3 Điều này.

c) Thu quản lý chợ

- Mức thu hoa chi: Áp dụng thống nhất cho các hình thức đầu tư xây dựng chợ (chợ do Nhà nước đầu tư 100%; chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ; chợ do Nhân dân đóng góp xây dựng; chợ do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác), không được áp dụng hệ số thuận lợi (hệ số k) của điểm kinh doanh.

+ Đối với hộ kinh doanh cố định: Mức thu hoa chi đối với hộ kinh doanh cố định được quy định cụ thể như sau:

STT Hạng chợ Mức thu (đồng/m2/tháng)
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1 Chợ hạng 1 50.000 42.000 30.000
2 Chợ hạng 2 40.000 36.000 25.000
3 Chợ hạng 3 30.000 24.000 18.000
4 Chợ đêm 50.000 36.000 Không

Đối với các chợ họp nửa ngày hoặc một buổi: Mức thu hoa chi hộ kinh doanh cố định là 18.000 đồng/m2/tháng.

Đối với chợ do thương nhân đầu tư, quản lý và kinh doanh khai thác chợ mức thu hoa chi hộ kinh doanh cố định quy định tại Tiểu tiết này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Đối với hộ kinh doanh không cố định: Mức thu hoa chi đối với hộ kinh doanh không cố định được quy định cụ thể như sau:

STT Hạng chợ Mức thu (đồng/hộ/ngày)
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1 Chợ hạng 1 4.000 3.500 Không
2 Chợ hạng 2 3.500 3.000 Không
3 Chợ hạng 3 2.500 2.000 1.500

Trường hợp hộ kinh doanh không cố định sử dụng hơn 3m2 thì mỗi diện tích tăng thêm áp dụng mức thu tăng thêm tương ứng (làm tròn hàng trăm), nhưng không quá 50.000 đồng/hộ/ngày.

- Thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ được quy định, cụ thể như sau:

STT Nội dung thu Mức thu (đồng/lượt xe)
Chợ hạng 1 Chợ hạng 2 Chợ
hạng
3
Khu vực I Khu vực II Khu vực I Khu vực II
1 Xe có tải trọng dưới 01 tấn (loại trừ xe ba bánh) 10.000 8.000 7.000 6.000 5.000
2 Xe có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn 15.000 14.000 12.000 10.000 8.000
3 Xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn 25.000 22.000 20.000 15.000 12.000
4 Xe có tải trọng từ 05 tấn trở lên 35.000 30.000 25.000 22.000 21.000

4. Mức trích thu phí chợ

a) Mức trích phí chợ: Là tỷ lệ % trên tổng số thu quản lý chợ thu được, được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí chợ (Ban Quản lý, Tổ quản lý chợ).

b) Mức trích phí chợ đối với chợ do Nhà nước đầu tư 100%; chợ do Nhà nước đầu tư một phần và một phần do thành phần khác đóng góp xây dựng chợ; chợ do Nhân dân đóng góp xây dựng (áp dụng đối với cả trường hợp chợ có lầu) được quy định cụ thể như sau:

STT Hạng chợ Khung mức trích (%)
Khu vực I Khu vực II Khu vực IIII
1 Chợ hạng 1 55 - 80 60 - 85 Không
2 Chợ hạng 2 60 - 85 75 - 90 Không
3 Chợ hạng 3 80 - 100 85 - 100 UBND cấp huyện quyết định mức trích phí chợ và cấp bù kinh phí (nếu có)

c) Căn cứ số kinh phí quyết toán năm trước, dự toán năm thực hiện của các tổ chức thu phí chợ, UBND cấp huyện quyết định mức trích cụ thể cho từng chợ theo khung quy định tại Điểm b Khoản này để phù hợp tình hình hoạt động của chợ.