vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2024-2030, như sau: — Nghị quyết 142/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Nam Định Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 142/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm bền vựng trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2024 -2030 · 142/2024/NQ-HĐND
01/01/202634/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2024-2030, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2024-2030, gồm: Cho vay đối với người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập, đào tạo nghề ở nước ngoài; cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trong nước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi thường trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Nam Định đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc theo thỏa thuận ký kết về hợp tác lao động thời vụ giữa chính quyền tỉnh Nam Định với chính quyền địa phương ở nước ngoài.

b) Học sinh, sinh viên thường trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Nam Định, tham gia các chương trình đào tạo theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận hoặc đi học tập, đào tạo nghề tại các Trường Đại học, Cao đẳng ở nước ngoài có ký kết hợp tác giữa 2 bên đào tạo.

c) Người lao động từ đủ 18 tuổi thường trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Nam Định có nhu cầu vay vốn tạo việc làm, duy trì hoặc mở rộng việc làm trong nước.

d) Không áp dụng đối với người lao động, học sinh, sinh viên đang hưởng chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm, nguồn vốn do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động hoặc đang được hưởng chính sách hỗ trợ vay vốn đi lao động ở nước ngoài.

3. Nguyên tắc vay vốn

a) Bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng, công khai, minh bạch.

b) Ưu tiên người lao động, học sinh, sinh viên là thân nhân người có công với cách mạng; người lao động, học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định của pháp luật; bộ đội, công an xuất ngũ; người lao động thuộc hộ thu hồi đất nông nghiệp chưa được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm.

c) Đảm bảo tại cùng một thời điểm người lao động chỉ được vay vốn giải quyết việc làm trong nước hoặc vay vốn đi lao động ở nước ngoài.

d) Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích xin vay.

đ) Khách hàng vay vốn phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.

e) Khách hàng nộp hồ sơ vay vốn trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

4. Cho vay đối với người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập, đào tạo nghề ở nước ngoài

a) Điều kiện vay vốn: thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.

b) Mức vốn cho vay: Mức cho vay tối đa đối với một lao động/học sinh/sinh viên bằng mức cho vay tối đa hộ nghèo từng thời kỳ do Chính phủ quy định và không phải bảo đảm tiền vay.

c) Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

d) Thời hạn cho vay: Không quá thời gian làm việc, học tập, đào tạo nghề ghi trong hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đưa người lao động, học sinh sinh viên đi làm việc, học tập, đào tạo nghề ở nước ngoài.

đ) Phương thức cho vay

Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay trực tiếp đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, tại trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội nơi người lao động thường trú hợp pháp.

Đối với học sinh, sinh viên đi học tập, đào tạo nghề ở nước ngoài: Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

5. Cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trong nước

a) Điều kiện vay vốn: thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

b) Mức vốn cho vay: Mức cho vay tối đa đối với một lao động bằng mức cho vay tối đa từ Quỹ quốc gia về việc làm từng thời kỳ do Chính phủ quy định và không phải bảo đảm tiền vay.

c) Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

d) Thời hạn cho vay: Thời hạn vay vốn tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.

đ) Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay trực tiếp cho người lao động có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

6. Trình tự, thủ tục cho vay

Đối với người lao động, học sinh, sinh viên đi làm việc, học tập, đào tạo nghề ở nước ngoài và tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trong nước được thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

7. Kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nam Định và các nguồn hợp pháp khác.