vanban.org

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2015 - 2016 như sau: — Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Vĩnh Long Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2015 - 2016 như sau:

1. Mầm non:

- Nông thôn: 20.000 đồng/ tháng/học sinh

- Thành thị: 40.000 đồng/tháng/học sinh

2. Trung học cơ sở (kể cả hệ giáo dục thường xuyên):

- Nông thôn: 20.000 đồng/tháng/học sinh

- Thành thị: 40.000 đồng/tháng/học sinh

3. Trung học phổ thông (kể cả hệ giáo dục thường xuyên):

- Nông thôn: 30.000 đồng/tháng/học sinh

- Thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh

4. Các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề:

Mức thu học phí (đào tạo theo chỉ tiêu của tỉnh giao):

                                                                                        Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Hệ đào tạo Năm học 2015 - 2016
1. Hệ trung cấp:  
- Hệ trung cấp nghề  
+ Nhân văn: Khoa học XH và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ XH 196
+ Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 245
+ Sức khoẻ 280
+ Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 308
+ Máy tính và CNTT; công nghệ kỹ thuật 204
- Hệ trung cấp chuyên nghiệp  
+ Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thuỷ sản 269
+ Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 409  
- Hệ trung cấp y tế, dược 504
2. Hệ cao đẳng:  
- Cao đẳng sư phạm 0
- Cao đẳng chuyên nghiệp  
+ Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thuỷ sản 308
+ Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 468
- Cao đẳng nghề  
+ Nhân văn: Khoa học XH và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ XH 210
+ Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 266
+ Sức khoẻ 308
+ Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 336
+ Máy tính và CNTT; công nghệ kỹ thuật 280

- Mức thu học phí (đào tạo ngoài chỉ tiêu của tỉnh giao): Theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015, mức học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo (nguồn thu này đối với các trường là một trong những khoản thu thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

- Đối tượng miễn, giảm học phí: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.