vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT) cụ thể như sau: — Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND

Đồng Nai Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT) cụ thể như sau:

1. Vị trí trạm thu phí: Tại Km0+400, phạm vi từ Km0+320 đến Km0+470 trên đường chuyên dùng (trên tuyến đường chính).

2. Mức thu phí

a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ: Là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, lưu thông trên tuyến đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa.

b) Người nộp phí: Người (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí nêu trên phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí của dự án.

c) Các trường hợp được miễn thu phí:

Được thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc"; xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh; xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

d) Phương thức thu phí: Thu phí theo lượt, mỗi lượt xe từ Quốc lộ 51 đi vào các mỏ hoặc mỗi lượt xe từ các mỏ đi ra Quốc lộ 51 đều thực hiện thu phí.

đ) Mức thu phí

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, mức thu phí cho dự án tăng dần dựa trên mức thu tối thiểu khung như sau: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 bằng 1,0 lần; từ năm thứ 4 đến năm thứ 8 bằng 1,5 lần, từ năm thứ 9 trở đi bằng 2,0 lần. Cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/vé/lượt TT Phương tiện chịu phí Khung mức phí theo Thông tư số 159/2013/ TT-BTC Mức thu phí theo HĐND quyết định Năm thứ 1 đến năm thứ 3 Năm thứ 4 đến năm thứ 8 Năm thứ 9 trở đi 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng

Đơn vị tính: Đồng/vé/lượt 

TT Phương tiện chịu phí Khung mức phí theo Thông tư số 159/2013/ TT-BTC Mức thu phí theo HĐND quyết định
Năm thứ 1 đến năm thứ 3  Năm thứ 4 đến năm thứ 8  Năm thứ 9 trở đi 
1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng 15.000 ÷ 52.000  15.000 22.500 30.000
2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn  20.000 ÷ 70.000 20.000 30.000 40.000
3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 25.000 ÷ 87.000 25.000 37.500 50.000
4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20ft 40.000 ÷ 140.000 40.000 60.000 80.000
5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40ft 80.000 ÷ 200.000 80.000 120.000 160.000

e) Hình thức thu phí: Bằng vé lượt và có giá trị trong ngày. Không tổ chức bán vé tháng, vé quý nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án.

g) Thời gian thu phí: 12 năm 4 tháng 28 ngày.