vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 141/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2025 Thay thế: 112/2025/NQ-HĐND · 29/04/2025
Sơn La Ban hành 30/10/2020 Hiệu lực 10/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 112/2025/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La · 112/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 141/2020/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La · 141/2020/NQ-HĐND
10/05/2025112/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/11/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng Dân quân của tỉnh Sơn La · 11/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 141/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối với Thôn (bản) đội trưởng: Mức phụ cấp 745.000 đồng/người/tháng (Đối tượng đã hưởng chính sách tại Nghị quyết này thì không được hưởng chính sách tại các Nghị quyết khác của HĐND tỉnh).

2. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế (trừ dân quân thường trực) khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt: 120.000 đồng/người/ngày; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm 60.000 đồng/người/ngày.

3. Nguồn kinh phí

Ngân sách địa phương bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cấp ngân sách.