vanban.org

Điều 1. Q uy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang — Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2022 Thay thế: 27/2022/NQ-HĐND · 05/08/2022
Kiên Giang Ban hành 08/01/2018 Hiệu lực 18/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 27/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 141/2018/NQ-HĐND
15/08/202227/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/01/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND Về quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 128/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Q uy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng miễn nộp, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân và thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân.

3. Đối tượng nộp

a) Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật cư trú.

b) Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

4. Tổ chức thu

a) Đối với đăng ký cư trú

a1) Công an thị xã, thành phố;

a2) Công an các xã, phường, thị trấn.

b) Đối với chứng minh nhân dân

b1) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Kiên Giang;

b2) Công an các huyện, thị xã, thành phố.

5. Đối tượng miễn nộp

a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

b) Công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 Luật trẻ em;

c) Đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

đ) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trên chứng minh nhân dân do lỗi cơ quan quản lý cư trú, chứng minh nhân dân.

6. Mức thu

Thực hiện theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân đính kèm nghị quyết này.

7. Kê khai, thu, nộp

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Quản lý lệ phí thu được

Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.