vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau: — Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Nam Định Ban hành 09/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 140/2023/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định · 140/2023/NQ-HĐND
25/06/202613/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 140/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, gồm:

a) Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy;

b) Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự;

c) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với các xã, thị trấn);

đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

h) Văn phòng Đảng ủy;

i) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

k) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

l) Cán bộ phụ trách công tác tuyên giáo - dân vận;

m) Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em;

n) Thủ quỹ và hỗ trợ công tác văn thư, lưu trữ;

o) Nhân viên phụ trách đài truyền thanh.

2. Mức phụ cấp hằng tháng của chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Mức phụ cấp hằng tháng khi đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi đã trừ đi phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành:

 Đơn vị cấp xã Mức phụ cấp hằng tháng cho mỗi chức danh
(lần mức lươngcơ sở/tháng)
Loại I 1,33
Loại II 1,14
Loại III 0,95

3. Mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố

Đơn vị Mức phụ cấp hằng tháng
(lần mức lương cơ sở/tháng)
Bí thư chi bộ Trưởng thôn(xóm), Tổ trưởng tổ dân phố Trưởng Ban công tác mặt trận
Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã 2,2 2,2 1,6
Thôn (xóm), tổ dân phố còn lại 1,65 1,65 1,2

4. Quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố 

  Đơn vị Mức hỗ trợ hằng tháng
(lần mức lương cơ sở/tháng)
Mức hỗ trợ đối với người tham gia thường xuyên (Phó trưởng thôn (xóm), Tổ phó tổ dân phố) Mức hỗ trợ đối với người tham gia không thường xuyên  (Bí thư Chi đoàn TNCSHCM  và Chi trưởng các Chi hội: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh
Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; Thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Thôn (xóm) có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã 1,1 0,3
Các thôn, tổ dân phố còn lại 0,825 0,2

5. Quy định việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Việc kiêm nhiệm

- Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn(xóm), tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn(xóm), tổ dân phố.

b) Mức phụ cấp kiêm nhiệm

Khi thực hiện kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ cao nhất trong số các chức danh kiêm nhiệm.

Khoản 6 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 32/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thực hiện chính sách tiền lương của địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.