Điều 1. Thông qua mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy tại cộng đồng tập trung cấp huyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2. Nội dung và mức chi, chế độ hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng cắt cơn nghiện tại các cơ sở điều trị cắt cơn, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, các cơ sở cai nghiện ma túy tại cộng đồng tập trung cấp huyện như sau:
- Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày)
- Chi phí khám sức khỏe: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).
- Tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).”
b) Sửa đổi, bổ sung mức chi hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đối với người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh quy định tại điểm b như sau:
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000đồng/người/tháng.
- Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
- Vệ sinh môi trường: 15.000 đồng/người/tháng.
c) Sửa đổi, bổ sung mức chi hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh quy định tại điểm c như sau:
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000đồng/người/tháng.
- Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
- Vệ sinh môi trường: 15.000 đồng/người/tháng.
d) Sửa đổi, bổ sung mức chi hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường đối với người nghiện ma túy không nơi cư trú ổn định tại Khu xã hội trong thời gian hoàn tất hồ sơ chuyển Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại điểm d như sau:
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.
- Vệ sinh môi trường: 15.000 đồng/người/tháng.
b) Mức chi đối với người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh.
- Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày.
- Tiền quần áo và đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 0,9 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả tiền vệ sinh phụ nữ)/người/năm.
- Tiền học nghề:
+ Đối với người bình thường: 2.000.000 đồng/người/khóa học.
+ Đối với người khuyết tật: 6.000.000 đồng/người/khóa học.
- Chi phòng dịch: 5.000 đồng/người/tháng.
- Chi cho công tác vệ sinh môi trường: 10.000 đồng/người/tháng.
c) Mức chi, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh.
- Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày.
- Tiền quần áo và đồ dùng sinh hoạt cá nhân (bao gồm cả tiền vệ sinh phụ nữ): 800.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng.
- Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 50.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
- Chi phòng dịch: 5.000 đồng/người/tháng.
- Chi cho công tác vệ sinh môi trường: 10.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
d) Mức chi, mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy không nơi cư trú ổn định tại Khu xã hội trong thời gian hoàn tất hồ sơ chuyển Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 600.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.
- Chi phòng dịch: 5.000 đồng/người/tháng.
- Chi cho công tác vệ sinh môi trường: 10.000 đồng/người/tháng.
Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các khoản chi, hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc, người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh; người nghiện ma túy không nơi cư trú ổn định tại Khu xã hội trong thời gian hoàn tất hồ sơ chuyển Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
b) Cấp huyện đối với các khoản chi, hỗ trợ cho người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng khi thực hiện cắt cơn nghiện tại các cơ sở điều trị cấp huyện.
c) Cấp xã đối với các khoản chi, hỗ trợ cho người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng khi thực hiện cắt cơn nghiện tại các cơ sở điều trị cấp xã.