vanban.org

Điều 2. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất:

a) Dự án đầu tư mua mới phương tiện xe buýt tối đa không quá 20 tỷ đồng.

b) Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tối đa không quá 30 tỷ đồng.

2. Lãi suất hỗ trợ (tỷ lệ %/năm): Được tính theo hợp đồng vay vốn ký kết giữa Chủ dự án và Tổ chức tín dụng nhưng tối đa không vượt mức lãi suất cho vay cùng kỳ hạn bình quân của 04 ngân hàng: Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (ViettinBank), Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AgriBank), Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VietcomBank) công bố về lãi suất cho vay theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

3. Mức hỗ trợ lãi suất:

a) Đối với dự án đầu tư mua phương tiện xe buýt mới, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện với môi trường: Hỗ trợ 70% lãi suất.

b) Đối với dự án đầu tư mua phương tiện xe buýt mới không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoạt động các tuyến buýt kết nối liên vùng ngoài đô thị: Hỗ trợ 50% lãi suất.

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Hỗ trợ 50% lãi suất.

d) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tính theo số tiền vay thực tế trong hợp đồng tín dụng và trong hạn mức vay vốn được quy định tại khoản 1 điều này; chỉ hỗ trợ lãi suất đối với chi phí lãi vay thanh toán đúng hạn cho khoản nợ vay cả gốc và lãi. Số tiền hỗ trợ sẽ giảm dần theo thời gian cam kết hoàn trả gốc vay được cụ thể trong hợp đồng vay vốn.

4. Thời gian hỗ trợ lãi suất là thời gian vay vốn thực tế tính từ ngày bắt đầu giải ngân khoản vay theo hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không quá 10 năm;

5. Mỗi dự án đầu tư mua phương tiện xe buýt hoặc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chỉ được hưởng hỗ trợ 01 (một) lần. Trong trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau cho dự án đầu tư phương tiện, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì chủ dự án được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ cao nhất.