vanban.org

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ — Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ trồng các loài cây sinh trưởng nhanh: 32,7 triệu đồng/ha/chu kỳ, cụ thể:

- Hỗ trợ cây giống, phân bón trồng rừng: 12,0 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ cây giống trồng dặm và nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất: 4,3 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ phân bón (bón thúc) và nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ hai: 8,6 triệu đồng/ha.

- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ ba: 3,2 triệu đồng/ha.

- Hỗ trợ nhân công nuôi dưỡng rừng trồng (một lần trong các năm từ năm thứ năm đến năm thứ bảy): 4,6 triệu đồng/ha.

2. Hỗ trợ trồng các loài cây sinh trưởng chậm: 49,1 triệu đồng/ha/chu kỳ, cụ thể:

- Hỗ trợ cây giống, phân bón trồng rừng: 14,5 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ cây giống trồng dặm và nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất: 6,5 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ hai: 5,5 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ phân bón (bón thúc) và nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ ba: 9,0 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ tư: 4,5 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ nhân công chăm sóc rừng trồng năm thứ năm: 4,5 triệu đồng/ha;

- Hỗ trợ nhân công nuôi dưỡng rừng trồng (một lần trong các năm từ năm thứ bảy đến năm thứ chín): 4,6 triệu đồng/ha.

3. Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế, lập dự toán trồng rừng sản xuất gỗ lớn: 3,5 triệu đồng/ha, thực hiện trong năm đầu tiên.

4. Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.