Điều 3. Mức thưởng, khuyến khích
1. Đối với học sinh
a) Mức thưởng đối với học sinh đoạt giải thi chọn học sinh giỏi các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng nghề:
Đơn vị tính: nghìn đồng
| TT | Cấp dự thi | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích, giải Tư (Bằng khen của Ban Tổ chức) |
| 1 | Tỉnh | 5.000 | 2.500 | 1.500 | |
| 2 | Quốc gia | 50.000 | 40.000 | 30.000 | 20.000 |
| 3 | Khu vực | 100.000 | 80.000 | 50.000 | 30.000 |
| 4 | Châu lục | 300.000 | 200.000 | 100.000 | 50.000 |
| 5 | Quốc tế | 500.000 | 400.000 | 300.000 | 100.000 |
b) Học sinh, nhóm học sinh được chọn vào đội tuyển chính thức tham dự các cuộc thi cấp quốc gia được hỗ trợ 10.000.000 đồng, cấp khu vực được hỗ trợ 20.000.000 đồng, cấp châu lục được hỗ trợ 30.000.000 đồng, cấp quốc tế được hỗ trợ 50.000.000 đồng.
2. Đối với giáo viên, giảng viên
a) Mức thưởng đối với giáo viên, giảng viên đoạt giải; giáo viên, giảng viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải thi chọn học sinh giỏi các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng nghề cấp quốc gia: bằng 100% mức thưởng đối với học sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Mức thưởng đối với giáo viên, giảng viên đoạt giải; giáo viên, giảng viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải thi chọn học sinh giỏi các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi kỹ năng nghề cấp khu vực, cấp châu lục, cấp quốc tế: bằng 50% mức thưởng đối với học sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học có học sinh đi thi cấp khu vực, châu lục, quốc tế thì được cử đi theo học sinh để tiếp tục bồi dưỡng cho học sinh và được hỗ trợ kinh phí đi lại, ăn, ở, chi phí khác theo chế độ quy định của Nhà nước.
3. Đối với các cuộc thi còn lại, mức thưởng đối với học sinh, giáo viên, giảng viên bằng 50% mức thưởng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.