vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho xã — Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 19/06/2026 Hiệu lực 19/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho xã

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã.

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã theo khoản này được xác định căn cứ vào số thôn đặc biệt khó khăn của xã, đối tượng của xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS và MN, xã An toàn khu (sau đây viết tắt là xã ATK), xã biên giới) được cơ quan có thẩm quyền công nhận và hệ số ưu tiên theo mức độ phát triển của xã. Mức phân bổ vốn của từng xã theo tiêu chí này được xác định bằng hệ số phân bổ tương ứng với đối tượng của xã quy định tại khoản này, hệ số quy định của thôn đặc biệt khó khăn nhân với số lượng thôn đặc biệt khó khăn tương ứng của xã, điểm ưu tiên theo mức độ phát triển của xã, cụ thể như sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và MN: Hệ số 1;

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS và MN, xã ATK, xã biên giới: Hệ số 50;

c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS và MN: Hệ số 40;

d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS và MN: Hệ số 30.

đ) Điểm ưu tiên theo mức độ phát triển của các xã:

Điểm ưu tiên theo mức độ phát triển của các xã được xác định căn cứ vào tỷ lệ phần trăm số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn trên tổng số xã, thị trấn được sáp nhập thành xã hiện nay (sau thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp), cụ thể:

Tỷ lệ số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn từ 0 - ≤ 20%: 3 điểm.

Tỷ lệ số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn từ 21% - 40%: 2 điểm.

Tỷ lệ số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn từ 41% - 80%: 1 điểm.

Tỷ lệ số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn từ 81% - 100%: 0 điểm

Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

2. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã.

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã.

Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của xã  được xác định như sau:

Trong đó:

: Tổng điểm phân bổ của xã ;

: Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và MN của xã ;

: Hệ số phân bổ vốn theo đối tượng của xã  quy định tại Khoản 1.

: Điểm ưu tiên theo mức độ phát triển của xã.

b) Xác định tổng điểm phân bổ của cả tỉnh. 

Tổng điểm phân bổ của tất cả các xã được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:

Trong đó:

Ttỉnh : Tổng điểm phân bổ của cả tỉnh;

: Tổng số xã được phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Nghị quyết này.

c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ. 

Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);

Vtỉnh : Tổng vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình theo kỳ kế hoạch.

d) Xác định mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng xã.

Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã  được xác định như sau:

Trong đó:

: Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã ;

: Tổng điểm phân bổ của xã ;

: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.

3. Căn cứ xác định số liệu. 

a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và đối tượng xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS và MN do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026 - 2030;

b) Đối tượng xã khu vực biên giới đất liền theo Phụ lục I quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;

c) Đối tượng xã ATK do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, công nhận theo Quyết định số 2549/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc công nhận các xã An toàn khu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025.

d) Xác định tỷ lệ số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn trước khi xã được sáp nhập theo chính quyền địa phương 2 cấp: Căn cứ Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025; căn cứ các Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các xã trước sáp nhập theo chính quyền địa phương 2 cấp (trước ngày 01/7/2025).