vanban.org

Điều 8. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đối ứng ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 04/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đối ứng ngân sách cấp tỉnh

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã, phường: Hệ số 1.

b) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu, xã biên giới: Hệ số 50.

c) Phường khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 40.

d) Phường an toàn khu: Hệ số 50.

Trường hợp một phường đồng thời thuộc hai (02) đối tượng quy định tại các điểm c, d khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một phường.

2. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã:

Ti = (TDKi x 1) + HĐXi

Trong đó:

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i.

TDKi : Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã i.

HĐXi: Điểm của xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu, xã biên giới của xã i.

b) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng phường:

- Phường ATK: Ti = PATKi

- Phường khu vực II: Ti = (TPi x 1) + Pi

Trong đó:

Ti: Tổng điểm phân bổ của phường i.

PATKi: Điểm của phường an toàn khu của phường i.

TPi: Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của phường i.

Pi: Điểm của phường khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của phường i.

c) Xác định tổng điểm phân bổ của cả tỉnh:

Tổng điểm phân bổ của tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, phường cụ thể như sau:

T=∑i=1nTi

Trong đó:

T: Tổng điểm phân bổ của tỉnh;

n: Tổng số xã được phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh theo Nghị quyết này.

d) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ:

G=VTTrong đó:

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm).

V: Tổng vốn đối ứng ngân sách cấp tỉnh bố trí để phân bổ cho xã, phường để thực hiện Chương trình.

đ) Xác định mức vốn đối ứng ngân sách cấp tỉnh phân bổ cho từng xã, phường:

Vi=Ti×G

Trong đó:

Vi: Mức vốn đối ứng ngân sách cấp tỉnh phân bổ cho xã, phường i;

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã, phường i;

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.