vanban.org

Điều 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách

1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh:

a) Thuế bảo vệ môi trường thực hiện phân chia: ngân sách Trung ương hưởng 40%; ngân sách tỉnh hưởng 60%;

b) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của Trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách Trung ương hưởng 70%; ngân sách tỉnh hưởng 30%;

c) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), tiền chuyển mục đích sử dụng đất do cấp tỉnh đầu tư và quản lý (trừ các dự án, công trình do cấp huyện (trước đây) đầu tư bàn giao về cấp xã tiếp tục quản lý; trừ thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất ở của hộ gia đình và các nhân) thực hiện phân chia: ngân sách Trung ương hưởng 15%; ngân sách tỉnh hưởng 85%;

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh và ngân sách xã, phường:

a) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) thu từ kinh tế ngoài quốc doanh do cơ quan Thuế cơ sở quản lý và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc xã, phường quản lý thực hiện phân chia: ngân sách tỉnh hưởng 30%; ngân sách xã, phường hưởng 70%;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ kinh tế ngoài quốc doanh do cơ quan Thuế cơ sở quản lý và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc xã, phường quản lý thực hiện phân chia: ngân sách tỉnh hưởng 30%; ngân sách xã, phường hưởng 70%;

c) Tiền sử dụng đất của các dự án, công trình do cấp huyện (trước đây) đầu tư bàn giao về cấp xã quản lý thực hiện phân chia: ngân sách Trung ương hưởng 15%; ngân sách tỉnh hưởng 50% dùng để phân bổ lại cho các xã, phường thanh toán cho các dự án, công trình thuộc cấp huyện trước đây bố trí đầu tư từ nguồn sử dụng đất; ngân sách xã, phường hưởng 35% để thanh toán các công trình, dự án được cấp huyện (trước đây) bố trí đầu tư từ nguồn sử dụng đất, nếu thiếu ngân sách tỉnh tiếp tục hỗ trợ, nếu thừa ưu tiên bố trí thanh toán nợ các dự án, công trình của cấp xã.

d) Tiền sử dụng đất của các dự án, công trình do xã, phường đầu tư; thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất ở của hộ gia đình và cá nhân thực hiện phân chia: ngân sách Trung ương hưởng 15%; ngân sách xã, phường hưởng 85%;

3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách xã, phường:

Lệ phí trước bạ do Thuế cơ sở quản lý thực hiện phân chia: ngân sách tỉnh hưởng 80%; ngân sách xã, phường hưởng 20%;

Tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu phân chia tại khoản 1, 2 và khoản 3 điều này được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của khoản thu đó.

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh và ngân sách xã, phường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.