vanban.org

Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại điểm a,b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 04/11/2025 Hiệu lực 14/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội; mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 14/2025/NQ-HĐND
14/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 10/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại điểm a,b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng cho các đối tượng đang được chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh: bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

2. Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: bằng 2,0 (hai) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

b) Mức hỗ trợ chi phí mai táng: bằng 20 (hai mươi) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

c) Hằng năm, hỗ trợ 100% (một trăm phần trăm) mức đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng nhiều chế độ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

3. Nhóm đối tượng mắc các bệnh (kèm theo danh mục) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ (trừ đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).

a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: bằng 1,0 (một) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

b) Mức hỗ trợ chi phí mai táng: bằng 20 (hai mươi) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

c) Hằng năm, hỗ trợ 100% (một trăm phần trăm) mức đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

4. Trường hợp các mức trợ giúp xã hội khác và những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.