Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại điểm a,b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng cho các đối tượng đang được chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh: bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
2. Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: bằng 2,0 (hai) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
b) Mức hỗ trợ chi phí mai táng: bằng 20 (hai mươi) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Hằng năm, hỗ trợ 100% (một trăm phần trăm) mức đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng nhiều chế độ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
3. Nhóm đối tượng mắc các bệnh (kèm theo danh mục) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ (trừ đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Chính phủ).
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: bằng 1,0 (một) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
b) Mức hỗ trợ chi phí mai táng: bằng 20 (hai mươi) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Hằng năm, hỗ trợ 100% (một trăm phần trăm) mức đóng bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp xã hội khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
4. Trường hợp các mức trợ giúp xã hội khác và những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.